User Tools

Site Tools


4379--danh-s-ch-vua-tri-u-ti-nla-gi

Dưới đây là một danh sách gồm quân chủ các nhà nước của người Triều Tiên:

Cổ Triều Tiên (2333 TCN ? (ko) – 108 TCN) là vương quốc đầu tiên của Triều Tiên. Nó được cho là được thành lập bởi Vương Kiệm năm 400 TCN, mặc dù năm nền tảng vẫn đang được tranh cãi giữa các nhà sử học [1]. Bằng chứng khảo cổ văn hóa của Cổ Triều Tiên được tìm thấy ở miền bắc Triều Tiên và Liêu Ninh. Từ thứ 9 đến thế kỷ thứ 4 trước Công nguyên, nhiều bằng chứng lịch sử và khảo cổ khác nhau đã cho thấy Cổ Triều Tiên là một quốc gia hưng thịnh và độc lập.

Đời Tên thụy Tên
Hán Việt
Hán tự Hangul Romaja Thời gian tại vị Chú thích
1 Đàn Quân
檀君
Vương Kiệm 檀君王儉 단군왕검 Dangun Wanggeom 2333 TCN ?─2240 TCN ?
? Văn Thánh Đại Vương Munseong-daewang 箕子 기자 Gija ??─??
? Chuẩn Vương - 準王 준왕 Jun-wang 161 TCN ?─??
? Vệ Mãn - 衛滿 위만 Wiman 194 TCN─??
? - - - - - ?─129 TCN
? Hữu Cừ Vương - 衛右渠 우거왕 Ugeowang 129 TCN─108 TCN

Phù Dư (thế kỷ thứ 2 TCN - 494 SCN) cai trị ở Đông Bắc Trung Quốc hiện đại ngày nay. Các nhà lãnh đạo của nó tiếp tục sử dụng danh hiệu Đàn Quân [2]. Một số tài liệu chia nó thành Bukbuyeo (Bắc Phù Dư) và Dongbuyeo (Đông Phù Dư). Quốc gia này sau đó sát nhập vào Cao Câu Ly.

Đông Phù Dư[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà lãnh đạo của Đông Phù Dư (86 -22 TCN) thuần phục Bắc Phù Dư năm 86 TCN, và do đó sử dụng danh hiệu Wang ("Vua").

Đời Tên riêng
(Hán Việt)
Tên riêng
(Hán tự)
Tên riêng
(Hangul)
Tên riêng
(Romaja)
Thời gian tại vị
1 Giải Phu Lũ 解夫婁 해부루 Hae Buru 86 TCN─48 TCN
2 Kim Oa 金蛙王 금와왕 Geumwawang 48 TCN─7 TCN
3 Đại Tổ 臺素王 대소왕 Daesowang 7─22

Galsa Phù Dư

Đời Tên riêng
(Hán Việt)
Tên riêng
(Hán tự)
Tên riêng
(Hangul)
Tên riêng
(Romaja)
Thời gian tại vị
1 Vua của Galsa 曷思王 갈사왕 - 21─?
? - 都頭 도두 Dodu ?–68

Hậu Phù Dư[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm trị vì
Tên riêng (Romaja) Tên riêng (Hangul/Hán tự)
Wigutae 위구태왕
慰仇太王
?–?, thế kỉ 2 TCN
Ganwigeo 간위거왕
簡位居王
?–?, thế kỉ 3 TCN
Maryeo 마려왕
麻余王
?–?, thế kỉ 3 TCN
···
···
···
Hyeon 현왕
玄王
?–346
Yeoul 여울왕
餘蔚王
?–384
···
···
···
Jan
?–494

Cao Câu Ly (37 TCN - 668) là một trong 3 nước thời Tam quốc Triều Tiên. Các nhà cai trị của Cao Câu Ly hay sử dụng danh hiệu Thái Vương (太王, "Vua vĩ đại").[1]

Chú thích: [1] Hồ sơ riêng của Cao Câu Ly về một số vị vua, đặc biệt là vua thứ 19 (Quảng Khai Thổ Thái Vương), có sử dụng danh hiệu Thái Vương, đại khái có nghĩa là Vua vĩ đại nhất. Một số người cho rằng danh hiệu này nên được dịch là "Hoàng đế", tương đương với danh hiệu 皇帝 của Trung Quốc, nhưng điều này không được chấp nhận rộng rãi. Các văn bản lịch sử Triều Tiên hoàn chỉnh nhất và lâu đời nhất hiện nay, Tam quốc sử ký (Samguk Sagi) và Tam quốc di sự (Samguk Yusa), xuất hiện một thế kỷ sau khi Cao Câu Ly sụp đổ, sử dụng danh hiệu "Wang", có nghĩa là vua.

[2] Tên vua nói chung xuất phát từ vị trí chôn cất của nhà vua, và không nhất thiết tương ứng với khái niệm 諡號 của Trung Quốc.

[3] Vua Cao Câu Ly mang họ Cao (Go), ngoại trừ vua thứ 2 (Lưu Ly), người mang họ Hae. Tất cả các vua được ghi nhận là thuộc về cùng một dòng máu theo chế độ phụ hệ. Vẫn chưa rõ liệu đây là phiên âm khác nhau của một cái tên, hoặc bằng chứng của một cuộc đấu tranh quyền lực.

Sources: http://kdaq.empas.com/koreandb/history/koreanking/html/person/koguryeo_king.html (The Academy of Korean Studies) and http://enc.daum.net/dic100//topView.do (Korea Britannica Corp.)

Bách Tế (18 TCN - 660) là một trong 3 nước thời Tam quốc Triều Tiên. Thụy hiệu và tên riêng là như nhau.

Đời Thụy hiệu Thời gian trị vì
Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja
1 Ôn Tộ Vương 溫祚王 온조왕 Onjo-wang 18 TCN – 29 CN
2 Đa Lâu Vương 多婁王 다루왕 Daru 29–77
3 Kỉ Lâu Vương 己婁王 기루왕 Giru 77–128
4 Cái Lâu Vương 蓋婁王 개루왕 Gaeru 128–166
5 Tiếu Cổ Vương 肖古王 초고왕 Chogo hoặc Sogo (소고왕, 素古王) 166–214
6 Cừu Thủ Vương 仇首王 구수왕 Gusu hoặc Guisu (귀수왕, 貴須王) 214–234
7 Sa Bạn Vương 沙泮王 사반왕 Saban hoặc Sai (사이왕, 沙伊王) 234
8 Cổ Nhĩ Vương 古爾王 고이왕 Goi hoặc Gui (구이군, 久爾君) 234–286
9 Trách Kê Vương 責稽王 책계왕 Chaekgye hoặc Cheonggye (청계왕, 靑稽王) 286–298
10 Phần Tây Vương 汾西王 분서왕 Bunseo 298–304
11 Bỉ Lưu Vương 比流王 비류왕 Biryu 304–344
12 Khiết Vương 契王 계왕 Gye 344–346
13 Cận Tiếu Cổ Vương 近肖古王 근초고왕 Geunchogo hoặc Chogo (초고왕, 肖古王) hoặc Sokgo (속고왕, 速古王) 346–375
14 Cận Cừu Thủ Vương 近仇首王 근구수왕 Geun-gusu hoặc Guisu (귀수왕, 貴首王) 375–384
15 Chẩm Lưu Vương 枕流王 침류왕 Chimnyu 384–385
16 Thần Tư Vương 辰斯王 진사왕 Jinsa hoặc Buyeohui (부여휘, 扶餘暉) 385–392
17 A Sân Vương 阿莘王 아신왕 Asin hoặc Aha (아화왕, 阿華王) 392–405
18 Thiển Chi Vương 腆支王 전지왕 Jeonji hoặc Jikji (직지왕, 直支王) hoặc Jinji (진지왕, 眞支王) 405–420
19 Cửu Nhĩ Tân Vương 久爾辛王 구이신왕 Gu-isin 420–427
20 Bì Hữu Vương 毗有王 비유왕 Biyu hoặc Yeobi (여비, 餘毗) 427–454
21 Cái Lỗ Vương 蓋鹵王 개로왕 Gaero hoặc Yeogyeong (여경, 餘慶) 454–475
22 Văn Chu Vương 文周王 문주왕 Munju 475–477
23 Tam Cân Vương 三斤王 삼근왕 Samgeun hoặc Mun-geun (문근왕, 文斤王) 477–479
24 Đông Thành Vương 東城王 동성왕 Dongseong 479–501
25 Vũ Ninh Vương 武寧王 무령왕 Muryeong hoặc Sama (사마왕, 斯麻王), Do (도왕, 嶋王), hoặc Horyeong (호령왕, 虎寧王) 501–523
26 Thánh Vương 聖王 성왕 Seong hoặc Myeong (명왕, 明王) hoặc Seongmyeong (성명왕, 聖明王) 523–554
27 Uy Đức Vương 威德王 위덕왕 Wideok hoặc Chang (창왕, 昌王) 554–598
28 Huệ Vương 惠王 혜왕 Hye hoặc Heon (헌왕, 獻王) 598–599
29 Pháp Vương 法王 법왕 Beop 599–600
30 Vũ Vương 武王 무왕 Mu hoặc Mugang (무강왕, 武康王) hoặc Mugwang (무광왕,武廣王) 600–641
31 Nghĩa Từ Vương 義慈王 의자왕 Uija 641–660

*Source: [1]

Tân La là một trong 3 nước thời Tam quốc Triều Tiên. Trong những năm đầu, Tân La được cai trị bởi các dòng họ Phác, Tích và Kim. Người cai trị của Triều đại Tân La có nhiều danh hiệu khác nhau, bao gồm Isageum, Maripgan, và Daewang. Giống như một số vua Bách tế, một số vua Tân La cũng tự xưng hoàng đế.

Thời Tam Quốc[sửa | sửa mã nguồn]

Dòng họ Phác (Pak, Bak, Park)
Dòng họ Tích (Seok)
Dòng họ Kim

Tân La Thống nhất (họ Kim)[sửa | sửa mã nguồn]

Già Da (42–562) bao gồm một số nước nhỏ. Tất cả các nhà lãnh đạo của Gaya mang anh hiệu Wang ("Vua").

Kim Quan Già Da[sửa | sửa mã nguồn]

Kim Quan Già Da (42–532) là một phần của Già Da

Đại Già Da[sửa | sửa mã nguồn]

Đại Già Da (42–562) là một phần của Già Da

Bột Hải là một vương quốc cổ đại của Triều Tiên được thành lập sau sự sụp đổ của Cao Câu Ly. Bột Hải chiếm phần phía nam của Đông Bắc Trung Quốc và Primorsky, và một phần phía bắc của bán đảo Triều Tiên.

Đời Thụy hiệu Tên Thời gian trị vì
Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja
1 Cao Vương 高王 고왕 Go-wang Đại Tộ Vinh 大祚榮 대조영 Dae Jo-yeong 699–719
2 Vũ Vương 武王 무왕 Mu-wang Đại Vũ Nghệ 大武藝 대무예 Dae Muye 718–737
3 Văn Vương 文王 문왕 Mun-wang Đại Khâm Mậu 大祚榮 대흠무 Dae Heum-mu 737–793
4 Không có - - - Đại Nguyên Nghĩa 大元義 대원의 Dae Won-ui 793–794
5 Thành Vương 成王 성왕 Seong-wang Đại Hoa Dư 大華與 대화여 Dae Hwa-yeo 794
6 Khang Vương 康王 강왕 Gang-wang Đại Tung Lân 大嵩璘 대숭린 Dae Sung-rin 795–809
7 Định Vương 定王 정왕 Jeong-wang Đại Nguyên Du 大元瑜 대원유 Dae Won-yu 809–812?
8 Hi Vương 僖王 희왕 Hui-wang Đại Ngôn Nghĩa 大言義 대언의 Dae Eon-ui 812?–817
9 Giản Vương 簡王 간왕 Gan-wang Đại Minh Trung 大明忠 대명충 Dae Myeong-chung 817–818
10 Tuyên Vương 宣王 선왕 Seon-wang Đại Nhân Tú 大仁秀 대인수 Dae In-su 818-830
11 Không rõ - - - Đại Di Chấn 大彝震 대이진 Dae Ijin 830–857
12 Không rõ - - - Đại Kiền Hoảng 大虔晃 대건황 Dae Geon-hwang 857-871
13 Không rõ - - - Đại Huyền Tích 大玄錫 대현석 Dae Hyeon-seok 871–895
14 Không có - - - Đại Vĩ Hài 大瑋瑎 대위해 Dae Wi-hae 894–906
15 Không có - - - Đại Nhân Soạn 大諲譔 대인선 Dae Inseon 906–926

Hậu Cao Câu Ly (901-918), còn được gọi là Ma Chấn hoặc Thái Phong, được thành lập bởi Cung Duệ, một hoàng tử bị bỏ rơi của Tân La. Cung Duệ tham gia cuộc khởi nghĩa của Lương Cát nhưng lại lật đổ ông này và thành lập một vương quốc mới, đặt tên nó là Hậu Cao Câu Ly. Cung Duệ hóa ra là một bạo chúa, và bị lật đổ bởi các tướng lĩnh của ông, mở đường cho tướng Vương Kiến, người thành lập Cao Ly.

Tên Thời gian trị vì
Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja
Cung Duệ 弓裔, 武泰, 聖冊, 水德萬歲, 政開 궁예, 무태, 성책, 수덕만세, 정개 Gung Ye, Seongchaek, Sudeok-Manse, Jeong-gae 901–918

Hậu Bách Tế (900-936) được thành lập bởi Chân Huyên, một vị tướng trong thời kỳ Tân La suy yếu. Từ đó bắt đầu thời Hậu Tam Quốc. Hậu Bách Tế gặp sự sụp đổ của nó dưới bàn tay của chính Chân Huyên, người sau này đã dẫn quân đội Cao Ly cùng với Cao Ly Thái Tổ để bắt Thần Kiếm, hoàng tử Hậu Bách Tế, người đã phản bội Chân Huyên.

Cao Ly được cai trị bởi dòng họ Vương. Người cai trị đầu tiên mang miếu hiệu Taejo, có nghĩa là "tổ tiên vĩ đại", và được áp dụng cho vị vua đầu tiên của cả Cao Ly và Triều Tiên. Bắt đầu với vua Quang Tông, người cai trị của Cao Ly xưng hoàng đế, với ba vua đầu tiên được truy tặng miếu hiệu này sau khi qua đời. Với cuộc chinh phục của Mông Cổ, tuy nhiên, danh hiệu của người cai trị bị giáng xuống thành vua, hoặc "Wang."

Hai mươi ba vị vua tiếp theo (cho đến vua Nguyên Tông) cũng được gọi bằng miếu hiệu của họ, kết thúc bằng "jong". Bắt đầu với vua Trung Liệt Vương (vua thứ 25), tất cả các vị vua còn lại của Cao Ly dùng danh hiệu "Wang" như là một phần của miếu hiệu của họ.

Đời Miếu hiệu Thụy hiệu Tên Thời gian trị vì
Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja Hán Việt chữ Hán Hangul Romaja
1 Thái Tổ 太祖 태조 Taejo Thần Thánh Đại Vương 神聖大王 신성대왕 Sinseong-Daewang Vương Kiến 王建 왕건 Wang Geon 918–943
2 Huệ Tông 惠宗 혜종 Hyejong Vương Vũ 王武 왕무 Wang Mu 943–945
3 Định Tông 定宗 정종 Jeongjong Vương Nghiêu 王堯 왕요 Wang Yo 946–949
4 Quang Tông 光宗 광종 Gwangjong Hoằng Đạo-
Tuyên Liệt Bình Thế-
Đại Thành Đại Vương
弘道-
宣烈平世-
大成大王
홍도-
선열평세-
-대성대왕
Hongdo-
seonyeolpyeongse-
daeseongdaewang
Vương Chiêu 王昭 왕소 Wang So 949–975
5 Cảnh Tông 景宗 경종 Gyeongjong Vương Trụ 王胄 왕주 Wang Ju 975–981
6 Thành Tông 成宗 성종 Seongjong Vương Trị 王治 왕치 Seongjong 981–997
7 Mục Tông 穆宗 목종 Mokjong Vương Tụng 王誦 왕송 Wang Song 997–1009
8 Hiển Tông 顯宗 현종 Hyeonjong Vương Tuân 王詢 왕순 Wang Sun 1009–1031
9 Đức Tông 德宗 덕종 Deokjong Vương Khâm 王欽 왕흠 Wang Heum 1031–1034
10 Tĩnh Tông 靖宗 정종 Jeongjong Vương Hanh 王亨 왕형 Wang Hyeong 1034–1046
11 Văn Tông 文宗 문종 Munjong Vương Huy 王徽 왕휘 Wang Hwi 1046–1083
12 Thuận Tông 順宗 순종 Sunjong Vương Huân 王勳 왕훈 Wang Hun 1083
13 Tuyên Tông 宣宗 선종 Seonjong Vương Vận 王運 왕운 Wang Un 1083–1094
14 Hiến Tông 獻宗 헌종 Heonjong Vương Dục 王昱 왕욱 Wang Uk 1094–1095
15 Túc Tông 肅宗 숙종 Sukjong Vương Hi
(về sau Vương Ngung)
王熙
王顒
왕희
왕옹
Wang Hui
Wang Ong
1095–1105
16 Duệ Tông 睿宗 예종 Yejong Vương Ngu 王俁 왕우 Wang U 1105–1122
17 Nhân Tông 仁宗 인종 Injong Vương Giai/Khải 王楷 왕해 Wang Hae 1122–1146
18 Nghị Tông 毅宗 의종 Uijong Vương Hiện 王晛 왕현 Wang Hyeon 1146–1170
19 Minh Tông 明宗 명종 Myeongjong Vương Hạo 王皓 왕호 Wang Ho 1170–1197
20 Thần Tông 神宗 신종 Sinjong Vương Trác 王晫 왕탁 Wang Tak 1197–1204
21 Hi Tông 熙宗 희종 Huijong Vương Anh 王韺 왕영 Wang Yeong 1204–1211
22 Khang Tông 康宗 강종 Gangjong Vương Tinh
Vương Thụ (Thục)
Vương Trinh
王晶
王璹
王貞
왕오
왕숙
왕정
Wang O
Wang Suk
Wang Jeong
1211–1213
23 Cao Tông 高宗 고종 Gojong Vương Triệt 王澈 왕철 Wang Cheol 1213–1259
24 Nguyên Tông 元宗 원종 Wonjong Vương Kính 王倎 왕식 Wang Sik 1259–1269
1270–1274
- Anh Tông 元宗 영종 Yeongjong Vương Xương 王淐 왕창 Wang Chang 1269
25 Trung Liệt Vương 忠烈王 충렬왕 Chungnyeol-wang Vương Thầm 王椹 왕거 Wang Geo 1274–1308
26 Trung Tuyên Vương 忠宣王 충선왕 Chungseon-wang Vương Chương 王璋 왕장 Wang Jang 1308–1313
27 Trung Túc Vương 忠肅王 충숙왕 Chungsuk-wang Vương Đảo 王燾 왕만 Wang Man 1313–1330
1332–1339
28 Trung Huệ Vương 忠惠王 충혜왕 Chunghye-wang Vương Trinh 王禎 왕정 Wang Jeong 1330–1332
1339–1344
29 Trung Mục Vương 忠穆王 충목왕 Chungmok-wang Vương Hân 王昕 왕흔 Wang Heun 1344–1348
30 Trung Định Vương 忠靖王 충정왕 Chungjeong-wang Vương Chỉ 王蚳 왕저 Wang Jeo 1348–1351
31 Cung Mẫn Vương 恭愍王 공민왕 Gongmin-wang Vương Kì 王祺 왕전 Wang Jeon
32 U Vương 禑王 우왕 U-wang Vương U 王禑 왕우 Wang U 1374–1388
33 Xương Vương 昌王 창왕 Chang-wang Vương Xương 王昌 왕창 Wang Chang 1388–1389
34 Cung Nhượng Vương 恭讓王 공양왕 Gongyang-wang Vương Diêu (Dao) 王搖 왕요 Wang Yo 1389–1392

Triều Tiên (1392–1910) cai trị bởi dòng họ Lý (Lee) là Triều đại nối tiếp Cao Ly. Năm 1897, khi Triều Tiên trở thành Đế quốc Đại Hàn, một số vị vua Triều Tiên được truy tặng miếu hiệu lên đến cấp bậc của hoàng đế.

Vua Triều Tiên có miếu hiệu kết thúc bằng "jo" hoặc "jong". "Jo" (Tổ) được trao cho các vua/hoàng đế đầu tiên của dòng mới trong Triều đại, vua/hoàng đế đầu tiên có tên đặc biệt (Taejo), có nghĩa là "tổ tiên vĩ đại" (xem Cao Ly). "Jong" (Tông) được truy tặng cho tất cả các vị vua/hoàng đế khác. Hai vị vua, Yên Sơn Quân và Quang Hải Quân, không được trao miếu hiệu sau khi Triều đại của họ kết thúc do bị truất phế vương vị.

Mỗi vị vua đều có một thụy hiệu bao gồm các danh hiệu "Wang" ("Vua"), "Hwangje" ("Hoàng đế"), "Daewang" (Vua "X" vĩ đại), hoặc "Daeje" (Hoàng đế "X" vĩ đại).

Năm 1897, nhà Triều Tiên trở thành đế quốc Đại Hàn, được kéo dài cho đến năm 1910. Về mặt kỹ thuật, các hoàng đế nên được gọi bởi niên hiệu thay vì miếu hiệu, nhưng miếu hiệu hay được sử dụng phổ biến.

  1. ^ Cuming (1997, trang 25) cho rằng Cổ Triều Tiên là một trong số các quốc gia bán đảo nhỏ xuất hiện vào "thế kỷ thứ tư TCN." Lee (1984, trang 13) cũng chỉ đề cập đến Cổ Triều Tiên là xuất hiện ở các Thung lũng Liao và Taedong vào thế kỷ thứ 4. Một số người khác, như Kim (1997) cho "Cổ Triều Tiên" có thể tồn tại trong thời kỳ đồ đá mới, tức là trước thế kỷ 13 TCN, tuy nhiên, do vậy, bác bỏ khả năng rằng Cổ Triều Tiên có thể được coi như là một "nhà nước" hoặc thậm chí "liên minh bộ lạc" theo nghĩa hiện đại. Giáo sư Yoon nói rằng Cổ Triều Tiên đã trở thành một quốc gia cổ đại vào năm 2333 TCN (Yoon, năm 2002), đầy là nghiên cứu gần đây nhất
  2. ^ 백산 학회, 고조선 부여사 연구
  3. ^ Il-yeon: Samguk Yusa: Legends and History of the Three Kingdoms of Ancient Korea, dịch bởi Tae-Hung Ha và Grafton K. Mintz. Epilogue, trang 354. Silk Pagoda (2006). ISBN 1-59654-348-5 - chú thích: thời gian trị vì của Cư Sất Di Vương kéo dài cho đến năm 344
  • Yoon, N.-H.(윤내현), The Location and Transfer of GO-CHOSUN's Capital(고조선의 도읍 위치와 그 이동), 단군학연구, 7, 207 - 238 (2002)
  • Byeon Tae-seop (변태섭) (1999). 韓國史通論 (Hanguksa tongnon) (Outline of Korean history), 4th ed. ISBN 89-445-9101-6. 
  • Cumings, Bruce (1997). Korea's place in the sun. New York: W.W. Norton. ISBN 0-393-31681-5. 
  • Kim, Jung Bae (1997). “Formation of the ethnic Korean nation and the emergence of its ancient kingdom states”. Korean history: Discovery of its characteristics and developments. Seoul: Hollym. tr. 27–36. ISBN 1-56591-177-6. 
  • Nahm, Andrew C. (1988). Korea: Tradition and Transformation — A History of the Korean People. Hollym International. ISBN 0-930878-56-6. 
  • http://www.rootsinfo.co.kr/index_sub02.html (in Korean only)
  • http://www.rulers.org
4379--danh-s-ch-vua-tri-u-ti-nla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)