User Tools

Site Tools


4334--chi-t-c-kla-gi

Chi Tắc kè (danh pháp: Gekko) là một chi động vật gồm khoảng từ 32 đến 48 loài trong phân họ Tắc kè, họ Tắc kè, cận bộ Tắc kè. Tên của chi Gekko được đặt theo tên của loài phổ biến Gekko gecko, vốn được gọi trong nhiều ngôn ngữ khác nhau theo tiếng kêu của loài này vào mùa giao phối (tắc kè, token, gekk-gekk hay Poo-Kay). Một số loài trong chi hiện được xếp vào mục quý hiếm (Near Threatened) hoặc bị đe dọa tuyệt chủng (Vulnerable).

Hầu hết các loài trong chi Tắc kè đều có đuôi dài, thân phủ vảy, chân có màng giác bám thích hợp cho việc leo trèo, mắt có con người mở rộng trong bóng tối. Thức ăn chủ yếu là các loài côn trùng nhỏ, ngoài ra một số loài còn ăn cả trái cây, các động vật có vú và bò sát nhỏ. Các loài trong chi sống chủ yếu ở các vùng rừng ẩm ướt, sinh hoạt về đêm.

  • Gekko albofasciolatus
  • Gekko athymus (1962)[2]
  • Gekko auriverrucosus (1982)[3]
  • Gekko badenii (1994)[4]: Tắc kè núi Bà Đen, Tây Ninh
  • Gekko canaensis (Ngô Văn Trí & Tony Gamble 25/5/2011) Thằn lằn đá Cà Ná
  • Gekko canhi: Tắc kè Cảnh, Tắc kè Gekko canhi (Roesler, Nguyen, Doan, Ho, Nguyen & Ziegler, 2010)[5]
  • Gekko carusadensis (2010)[6]
  • Gekko chinensis (1842)[7]
  • Gekko crombota
  • Gekko ernstkelleri (2006)[8]
  • Gekko gecko: Tắc kè (Linnaeus, 1758) với hai loài phụ
    • Gekko gecko azhari: giống đặc hữu của Bangladesh
    • Gekko gecko gecko
  • Gekko gigante
  • Gekko grossmanni
  • Gekko hokouensis
  • Gekko japonicus
  • Gekko kikuchii
  • Gekko lauhachindai
  • Gekko liboensis
  • Gekko melli
  • Gekko mindorensis
  • Gekko monarchus
  • Gekko nutaphandi
  • Gekko palawanensis
  • Gekko palmatus
  • Gekko petricolus
  • Gekko porosus
  • Gekko reevesii
  • Gekko romblon
  • Gekko rossi
  • Gekko russelltraini (Ngô Văn Trí và cộng sự, 2009)[9] (Thằn lằn đá Russell Train)
  • Gekko scabridus
  • Gekko scientiadventura
  • Gekko shibatai
  • Gekko siamensis
  • Gekko similignum
  • Gekko smithii (1842)[10]
  • Gekko subpalmatus
  • Gekko swinhonis
  • Gekko taibaiensis
  • Gekko takouensis
  • Gekko tawaensis
  • Gekko taylori
  • Gekko truongi (Tắc kè trường (2011)[11]
  • Gekko verreauxi
  • Gekko vertebralis
  • Gekko vietnamensis: Thằn lằn đá Việt Nam hay tắc kè đá Việt Nam (N.N. Sang, 10/6/2010)[12][13]
  • Gekko vittatus
  • Gekko wenxianensis
  • Gekko yakuensis
  • Loài sắp nguy cấp Vulnerable: Gekko ernstkelleri, Gekko gigante và Gekko swinhonis
  • Loài sắp bị đe dọa Near Threatened: Gekko athymus
  • Loài thiếu dữ liệu Data Deficient: Gekko auriverrucosus, Gekko badenii, Gekko grossmanni, Gekko kikuchii và Gekko scabridus
  • Loài ít quan tâm Least Concern: Gekko chinensis, Gekko hokouensis, Gekko mindorensis, Gekko palawanensis, Gekko porosus, Gekko romblon, Gekko smithii và Gekko tawaensis
  1. ^ Integrated Taxonomic Information System (ITIS). www.itis.gov.
  2. ^ Brown & Alcala (1962). “Gekko athymus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2007. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  3. ^ Zhou & Liu (1982). “Gekko auriverrucosus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  4. ^ Shcherbak & Nekrasova (1994). “Gekko badenii”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  5. ^ Rösler, H. et al. 2010: A new loài thuộc chi Gekko Laurenti (Squamata: Sauria: Gekkonidae) from Vietnam with remarks on G. japonicus (Schlegel). Zootaxa, 2329: 56–68. Preview
  6. ^ Linkem, C.W.; Siler, C.D.; Diesmos, A.C.; Sy, E.; Brown, R.M. 2010: A new species of Gekko (Squamata: Gekkonidae) from central Luzon Island, Philippines. Zootaxa, 2396: 37–49. Preview
  7. ^ Gray (1842). “Gekko chinensis”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  8. ^ Rösler, Siler, Brown, Demegillo & Gaulke (2006). “Gekko ernstkelleri”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2007. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  9. ^ “A new species of Gekko Laurenti, 1768 (Squamata: Gekkonidae) from Dong Nai Province, Southeastern Vietnam. Một loài tắc kè mới được phát hiện ở [[núi Chứa Chan]], huyện [[Xuân Lộc]], [[Đồng Nai]]” (PDF) (Thông cáo báo chí). Ngô Văn Trí, Zootaxa 2238. 23/9/2009. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2011. 
  10. ^ Gray (1842). “Gekko smithii”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2009. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  11. ^ Phung, T.M. & Ziegler, T. 2011: Another new Gekko species (Squamata: Gekkonidae) from southern Vietnam. Zootaxa, 3129: 51–61. Preview
  12. ^ “A new poreless species of Gekko Laurenti, 1768 (Gekkonidae: Squamata) from An Giang Province, southern Vietnam” (PDF) (Thông cáo báo chí). Nguyễn Ngọc Sang, Zootaxa. 6 tháng 10 năm 2010. 
  13. ^ “Năm 2010: Khám phá hơn 53 loài động vật ở Việt Nam” (Thông cáo báo chí). Ngô Văn Trí, Sài Gòn tiếp thị. 1 tháng 1 năm 2011. 
4334--chi-t-c-kla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)