User Tools

Site Tools


4223--ph-n-lo-i-h-lanla-gi

Họ Lan (danh pháp khoa học: Orchidaceae) được nhiều nhà phân loại học phân chia khác nhau, liên tục thay đổi cả về sắp xếp và số lượng chi, loài. Nhà khoa học người Thụy Điển Carl von Linné công nhận 8 chi trong họ này năm 1753. Antoine Laurent de Jussieu xác nhận Orchidaceae là một họ thực vật năm 1789. Hiện nay các loài lan được xếp vào 5 hay 6[1] phân họ chính, ngoài ra là các tông, phân tông, chi và phân chi chưa thống nhất xếp cụ thể. Số lượng loài và chi Phong lan hiện không ngừng tăng lên theo thời gian, đặc biệt là các loài lai làm cho họ Orchidaceae trở thành một trong những họ thực vật lớn nhất thế giới với khoảng 28.000 loài tự nhiên và 100.000 lai ghép.[2] Danh pháp của họ lấy theo tên chi tiêu biểu, Orchis. Tên chi Orchis lấy theo tiếng Hy Lạp cổ đại ὄρχις (órkhis), nghĩa đen là Tinh hoàn, vì hình dạng củ đôi của một số loài trong chi này.[3][4] Phân loại sau tính từ họ Lan đến các chi.

Các hệ thống phân loại cũ (hệ Takhtajan thập niên 1950,hệ Cronquist năm 1981,[18]hệ thống Dahlgren năm 1982[19] sửa đổi năm 1985[20] và hệ Thorne năm 1992[21] xếp họ này cùng với vài họ khác vào bộ Lan Orchidales. Các hệ thống APG II[22] và APG III xếp nó vào bộ Măng tây Asparagales. Cả hai bộ đều thuộc về nhóm thực vật một lá mầm Monocots.

Bộ Măng tây Asparagales
Họ Lan Orchidaceae

Phân họ Giả lan Apostasioideae[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Va ni[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Va ni (Vanilloideae): Một nhánh cổ mà hiện tại được công nhận như là một phân họ riêng biệt. Nhưng từ quan điểm phát sinh chủng loài phân tử thì nó có lẽ có quan hệ chị em với nhánh chứa 2 phân họ Epidendroideae + Orchidoideae. Phân họ này là một nhánh tại nhị phân cơ sở của lan đơn nhị.

Phả hệ phân họ Va ni theo Kenneth M. Cameron[14]

Xem thêm: [[::en:List of Vanilla species|:en:List of Vanilla species]]

Phân họ Lan hài[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan hài Cypripedioideae:

Đặc điểm: 2 bao phấn sinh sản nhị kép, một nhị lép hình khiên và 1 môi dưới (cánh giữa) hình túi.

Vị trí phát sinh chủng loài của phân họ này vẫn chưa rõ ràng. Nó có thể gộp cùng Vanilloideae (mặc dù yếu)[24] hay là chị-em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae, điều này dường như là có nghĩa khi xét theo quan điểm tiến hóa bộ nhị (1 gen, gia quyền liên tục)[14]. Tuy nhiên, phân họ này cũng có thể là chị em với phần còn lại của họ Orchidaceae sau khi trừ đi Apostasioideae và Vanilloideae[25][26][27][28][29][30].

Phả hệ theo Cameron[14]

      • Phân tông Cypripediinae chứa chi duy nhất Cypripedium (đồng nghĩa: Arietinum, Calceolaria, Calceolus, Ciripedium, Criogenes, Fissipes, Hypodema, Sacodon, Schizopedium, Stimegas) gồm nhiều đoạn, phân đoạn với khoảng 50 loài.
      • Phân tông Paphiopedilinae chứa chi duy nhất Paphiopedilum (đồng nghĩa: Cordula, Menephora) gồm nhiều phân chi, đoạn và phân đoạn với khoảng 62 loài.
    • Tông Mexipedieae chứa phân tông duy nhất Mexipediinae, chi duy nhất Mexipedium.
    • Tông Phragmipedieae chứa phân tông duy nhất Phragmipediinae, chi duy nhất Phragmipedium (đồng nghĩa: Uropedium) gồm khoảng 6 đoạn
    • Tông Selenipedieae chứa phân tông duy nhất Selenipediinae, chi duy nhất Selenipedium gồm khoảng 6-11 loài
    • Tông hybrids (lai): ×Phragmipaphium lai giữa Phragmipedium của tông Phragmipedieae với Paphiopedilum của tông Cypripedieae.

Phân họ Lan biểu sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: [[::en:List of Epidendrum species|:en:List of Epidendrum species]]

Phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae, phả hệ theo Cameron[14]

Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
Phân họ Lan biểu sinh bậc thấp Epidendroideae
De Gastrodieae zijn in deze stamboom nog niet opgenomen, maar zouden dichtbij de Nervilieae moeten staan.

Tông Arethuseae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Calypsoeae[sửa | sửa mã nguồn]

      • Chi Aplectrum, Calypso, Corallorhiza, Cremastra, Danxiaorchis, Dactylostalix, Ephippianthus, Oreorchis, Tipularia, Yoania, Yunorchis[32]

Tông Coelogyneae[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm: [[::en:List of Dendrochilum species|:en:List of Dendrochilum species]]

      • Chi Basigyne, Bracisepalum, Bulleyia, Chelonistele, lan thanh đạm Coelogyne, Dendrochilum, Dickasonia, Entomophobia, Forbesina, Geesinkorchis, Gynoglottis, Ischnogyne, Nabaluia, Neogyne, Otochilus, Panisea, Pholidota, Pleione, Pseudacoridium, Sigmatogyne
  • Phân tông Thuniinae chứa chi duy nhất Thunia

Tông Collabieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Dendrobieae[sửa | sửa mã nguồn]

      • Chi lan lọng Bulbophyllum, Chaseella, Codonosiphon, Dactylorhynchus, Drymoda, Genyorchis, Hapalochilus, Jejosephia, Monomeria, Monsepalum, Saccoglossum, Sunipia, Tapeinoglossum, Trias
      • Chi Australorchis, Cadetia, Davejonesia, Dendrobium, Diplocaulobium, Dockrillia, Epigenium, Flickingeria, Pedilochilus, Pseuderia, Thelychiton
  • Phân tông chưa rõ ràng
      • Chi Acrochaene, Cannaeorchis, Epigeneium, Eriopexis, Ferruminaria, Grastidium, Inobulbon, Mastigion, Monosepalum, Oncophyllum, Osyricera, Rhytionanthos, Synarmosepalum, Tetrodon, Vesicisepalum, Winika

Tông Epidendreae[sửa | sửa mã nguồn]

    • Liên minh Barkeria
    • Liên minh Epidendrum
    • Liên minh Leptotes: chi duy nhất Leptotes
    • Liên minh Neocogniauxia
    • Liên minh chưa rõ ràng:
      • Chi Acrorchis, Alamania, Artorima, Basiphyllaea, Bothriochilus, Constantia, Diacrium, Dilomilis, Dimeranda, Diothonea, Domingoa, Epidanthus, Hagsatera, Helleriella, Hexadesmia, Homalopetalum, Isabelia, Jacquiniella, Lanium, Loefgrenianthus, Nageliella, Neolauchea, Neowilliamsia, Nidema, Oerstedella, Orleanesia, Pinelia, Platyglottis, Ponera, Pseudolaelia, Psychilis, Quisqueya, Reichenbachanthus, Scaphyglottis, Schomburgkia, Sophronitella, Tetramicra
  • Laeliinae lai:
      • Chi Brassocattleya, Brassoepidendrum, Brassolaeliocattleya, Cattleytonia, Epicattleya, Epilaeliocattleya, Hawkinsara, Laeliocatonia, Laeliocattleya, Otaara, Potinara, Schombocattleya, Sophrocattleya, Sophrolaelia, Sophrolaeliocattleya
  • Phân tông Meiracyllinae: chi duy nhất Meiracyllium
  • Phân tông Pleurothallidinae
Platystele-chi hoa lan có giống được phát hiện với kỷ lục loài hoa lan nhỏ nhất thế giới[34][35][36]
      • Chi Acostaea, Barbosella, Barbrodia, Brachionidium, Brenesia, Chamelophyton, Condylago, Dracula, Dresslerella, Dryadella, Frondaria, Lepanthes, Lepanthopsis, Masdevallia, Myoxanthus, Octomeria, Ophidion, Physosiphon, Platystele, Pleurothallis, Porroglossum, Restrepia, Restrepiella, Restrepiopsis, Salpistele, Scaphosepalum, Stelis, Teagueia, Trichosalpinx, Trisetella, Zootrophion
  • Phân tông Sobraliinae: chi duy nhất Sobralia
  • Phân tông chưa rõ ràng

Tông Gastrodieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Malaxideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Malaxideae gồm khoảng 900 loài

Tông Neottieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Nervilieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Palmorchideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Podochileae (hay Podochilaeae)[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Sobralieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Triphoreae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Tropidieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Xerorchideae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Xerorchideae có chi duy nhất Xerorchis

Tông chưa rõ ràng[sửa | sửa mã nguồn]

      • Chi Ackermania, Acrolophia, Aglossorrhyncha, Anteriorchis, Barombiella, Blumeorchis, Cardiochilos, Changnienia, Coenadenium, Cribbia, Crossoglossa, Cuitlauzina, Didiciea, Diplolabellum, Eulophiella, Fimbriella, Goniochilus, Grammangis, Graphorkis, Grobya, Guanchezia, Gunnarella, Gunnarorchis, Hirtzia, Hylaeorchis, Lacroixia, Megalotus, Neocribbia, Ormerodia, Peristeranthus, Plectorrhiza, Porphyroglottis, Protoceras, Pteroceras, Renzorchis, Scelochiloides, Scelochilopsis, Seidenfadeniella, Spongiola, Stictophyllorchis, Stigmatorthos, Symphyglossum, Taprobanea, Xenikophyton

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Lan biểu sinh bậc cao Higher Epidendroideae: phả hệ theo Cameron[14]

Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao
Phát sinh loài phân họ Lan biểu sinh Epidendroideae bậc cao

Tông Cymbidieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Polystachyinae[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài Vandeae:
Angraecum infundibulare
Vandopsis lissochiloides

Tông Polystachyinae được một số nhà khoa học coi nò là một phân tông trong tông Vandeae, và gồm 4 chi: Hederorkis - Imerinaea - Neobenthamia - Polystachya

Tông Vandeae[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phân tông Aerangidinae
      • Chi Aerangis, Ancistrorhynchus, Angraecopsis, Azadehdelia, Beclardia, Bolusiella, Cardiochilus, Chamaeangis, Chauliodon, Cyrtorchis, Diaphananthe, Dinklageella, Distylodon, Eggelingia, Encheiridion, Eurychone, Holmesia, Listrostachys, Margelliantha, Microcoelia, Microterangis, Mystacidium, Nephrangis, Plectrelminthus, Podangis, Rangaeris, Rhaesteria, Rhipidoglossum, Sarcorhynchus, Solenangis, Sphyrarhynchus, Summerhayesia, Taeniorrhiza, Triceratorhynchus, Tridactyle, Ypsilopus
  • Phân tông Aeridinae
    • Liên minh Phalaenopsis
    • Liên minh Vanda
    • Liên minh Trichoglottis
    • Liên minh chưa rõ ràng
      • Chi Armodorum, Ascochilopsis, Ascochilus, Ascolabium, Biermannia, Bogoria, Brachypeza, Calymmanthera, Ceratocentron, Ceratochilus, Chamaeanthus, Chroniochilus, Cleisocentron, Cleisomeria, Cordiglottis, Cottonia, Cryptopylos, Dimorphorchis, Diplocentrum, Diploprora, Dryadorchis, Drymoanthus, Dyakia, Eparmatostigma, Esmeralda, Grosourdya, Gunnerella, Haraella, lan tóc tiên Holcoglossum, lan cẩm báo Hygrochilus, Hymenorchis, Lesliea, Loxoma, Macropodanthus, Malleola, Megalotis, Micropera, Microsaccus, Microtatorchis, Mobilabium, Nothodoritis, Omoea, Ornithochilus, chi lan bướm Papilionanthe, Papillilabium, Parapteroceras, Pelatantheria, Pennilabium, Peristantherus, Phragmorchis, Plectorhiza, Pomatocalpa, Porphyrodesme, Porrorhachis, Proteroceras, Renantherella, Rhinerrhiza, Rhynchogyna, Saccolabiopsis, Saccolabium, Sarcanthopsis, Sarcoglyphis, Sarcophyton, Schistotylus, Schoenorchis, Smithsonia, Smitinandia, Staurochilus, Stereochilus, Taeniophyllum, lan xương cá Thrixspermum, Trudelia, Tuberolabium, Uncifera, Ventricularia, Xenicophyton
    • Lai: Chi Aeridovanda, Aranda, Ascocenda, Ascofinetia, Asconopsis, Christieara, Doritaenopsis, Opsistylis, Perreiraara, Renanstylis, Renantanda, Renanthopsis, Rhynchovanda, Vandaenopsis, Vascostylis
  • Phân tông Angraecinae
      • Chi Aeranthes, Ambrella, Angraecum, Bonniera, Calyptrochilum, Campylocentrum, Cryptopus, Dendrophylax, Harrisella, Jumellea, Lemurella, Lemurorchis, Neobathiea, Oeonia, Oeoniella, Ossiculum, Perrierella, Polyradicion, Sobennikoffia
  • Phân tông Polystachyinae

Tông Maxillarieae[sửa | sửa mã nguồn]

Tông Maxillarieae gồm khoảng 70-80 chi với khoảng 1000 loài hoa lan rải rác ở Bắc Mỹ và Trung Mỹ

Xem thêm: [[::en:List of Maxillaria species|:en:List of Maxillaria species]]

  • Phân tông Oncidiinae
    • Liên minh Oncidium
    • Liên minh Trichocentrum: chi duy nhất Trichocentrum
    • Liên minh Comparettia
    • Liên minh Trichophilia
    • Liên minh Lockhartia: chi duy nhất Lockhartia
    • Liên minh chưa rõ ràng
      • Chi Amparoa, Antillanorchis, Baptistonia, Binotia, Braasiella, Brachtia, Buesiella, Capanemia, Caucaea, Chelyorchis, Cischweinfia, Cuitlauzinia, Cypholoron, Cyrtochilum, Diadenium, Dignathe, Erycina, Fernandezia, Gomesa, Helcia, Hispaniella, Hybochilus, Ionopsis, Konantzia, Lemboglossum, Leochilus, Leucohyle, Lophiaris, Macradenia, Macroclinium, Mesoglossum, Mesospinidium, Mespospinidium, Mexicoa, Miltonioides, Neodryas, Neokoehleria, Olgasis, Oliveriana, Ornithophora, Osmoglossum, Otoglossum, Pachyphyllum, Palumbina, Papperitzia, Plectrophora, Polyotidium, Psychopsiella, Psygmorchis, Pterostemma, Quekettia, Raycadenco, Rhynchostele, Rodrigueziella, Rodrigueziopsis, Rossioglossum, Rusbyella, Sanderella, Saundersia, Scelochilus, Sigmatostalix, Solenidiopsis, Solenidium, Solonidium, Stictophyllum, Suarezia, Sutrina, Symphoglossum, Systeloglossum, Ticoglossum, Tolumnia, Trizeuxis, Warmingia, Zelenkoa
    • Lai:
      • Chi Aliceara, Bakerara, Beallara, Brassidium, Burrageara, Colmanara, Degarmoara, Howeara, Maclellanara, Miltassia, Miltonidium, Odontobrassia, Odontocidium, Odontonia, Rodricidium, Trichocidium, Vuylstekeara, Wilsonara
  • Phân tông Ornithocephalinae
      • Chi Caluera, Centroglossa, Chytroglossa, Dipteranthus, Dunstervillea, Eloyella, Hintonella, Ornithocephalus, Phymatidium, Platyrhiza, Rauhiella, Sphyrastylis, Thysanoglossa, Zygostates
  • Phân tông Stanhopeinae
      • Chi Acineta, Braemia, Cirrhaea, Coeliopsis, Coryanthes, Embreea, Gongora, Horichia, Houlletia, Jennyella, Kegeliella, Lacaena, Lueddemannia, Lycomormium, Paphinia, Peristeria, Polycycnis, Schlimmia, Sievekingia, Soterosanthus, Stanhopea, Trevoria, Vasqueziella
  • Phân tông Telipogoninae
  • Phân tông Zygopetalinae
    • Liên minh Bollea
    • Liên minh Vargasiella: chi duy nhất Vargasiella
    • Liên minh Warrea
    • Liên minh Zygopetalum
    • Liên minh chưa rõ ràng
      • Chi Benzingia, Chaubardia, Chaubardiella, Dodsonia, Galeottia, Hoehneella, Koellensteinia, Neogardneria, Paradisanthus, Promenaea, Scuticaria, Warreella, Warreopsis, Zygosepalum
    • Lai
      • Chi Aitkenara, Bateostylis, Bollopetalum, Chondrobollea, Cochella, Cochlecaste, Cochlenia, Cochlepetalum, Downsara, Durutyara, Hamelwellsara, Huntleanthes, Kanzerara, Keferanthes, Lancebirkara, Otocolax, Otonisia, Palmerara, Rotorara, Zygocaste, Zygolum, Zygonisia, Zygostylis

Phân họ Lan[sửa | sửa mã nguồn]

Cranichideae
Phả hệ tông Cranichideae do Salazar và cộng sự lập (2003)[38]
      • Phân tông Goodyerinae
          • Chi Anoectochilus, Aspidogyne, Chamaegastrodia, Cheirostylis, Cystorchis, Dicerostylis, Dossinia, Erythrodes, Eucosia, Eurycentrum, Evrardia, Gonatostylis, Goodyera, Gymnochilus, Herpysma, Hetaeria, Hylophila, Kreodanthus, Kuhlhasseltia, Lepidogyne, Ligeophyla, Ludisia, Macodes, †Meliorchis, Moerenhoutia, Myrmechis, Orchipedum, Papuaea, Platylepis, Platythelys, Pristiglottis, Rhamphorhynchus, Stephanothelys, Tubilabium, Vrydagzynea, Zeuxine
      • Phân tông Mannielinae: chi duy nhất Manniella
      • Phân tông Pachyplectroninae: chi duy nhất Pachyplectron
      • Phân tông Prescottiinae
      • Phân tông Pterostylidinae: chi duy nhất Pterostylis
      • Phân tông Spiranthinae
          • Chi Aracamunia, Aulosepalum, Beloglottis, Brachystele, Buchtienia, Coccineorchis, Cotylolabium, Cybebus, Cyclopogon, Degranvillea, Deiregyne, Dichromanthus, Discyphus, Dithyridanthus, Eltoplectris, Eurostyles, Funkiella, Galeottiella, Greenwoodia, Hapalorchis, Helonema, Kionophyton, Lankesterella, Lyroglossa, Mesadenella, Mesadenus, Odontorrhynchos, Oestlundorchis, Pelexia, Pseudogoodyera, Pteroglossa, Sacoila, Sarcoglottis, Sauroglossum, Schiedeella, Skeprostachys, Sotoa, Spiranthes, Stalkya, Stenorrhynchus, Stigmatosema, Thelyschista
      • Phân tông chưa rõ ràng
Eltroplectris schlechteriana
          • Chi Aenhenrya, Danhatchia, Eltroplectris, Eurystyles, Exalaria, Halleorchis, Helonoma, Ligeophila, Microchilus, Microthelys, Odontochilus, Odontorrhynchus, Physogyne, Pseudocranichis, Rhomboda, Skeptrostachys, Stenorrhynchos, Svenkoeltzia, Veyretia
    • Tông Diseae: phả hệ tông Diseae[14]

Xem thêm: [[::en:List of Thelymitras|:en:List of Thelymitras]]

      • Phân tông chưa rõ ràng
          • Chi Aceras, Aceratorchis, Amerorchis, Amitostigma, Anacamptis, Androcorys, Aorchis, Barlia, Bartholina, Benthamia, Bonatea, Brachycorythis, Centrostigma, Chamorchis, Chondradenia, Chusua, Coeloglossum, Comperia, Cynorkis, Dactylorhiza, Diphylax, Diplomeris, Dracomonticola, Galearis, Gymnadenia, Hemipilia, Herminium, Himantoglossum, Holothrix, Megalorchis, Neobolusia, Neotinea, Neottianthe, Nigritella, Oligophyton, Ophrys, Orchis, Peristylus, Physoceras, Piperia, Platanthera, Platycoryne, Ponerorchis, Porolabium, Pseudodiphryllum, Pseudorchis, Roeperocharis, Schizochilus, Serapias, Smithorchis, Stenoglottis, Steveniella, Symphyosepalum, Thulinia, Traunsteinera, Tsaiorchis, Tylostigma, Veyretella
      • Phân tông chưa rõ ràng: chi Hemipiliopsis

Phân họ chưa rõ ràng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Chưa xếp phân họ hoặc chưa nhất trí
  1. ^ Nếu tính Lan biểu sinh bậc cao là một phân họ riêng biệt
  2. ^ Nooraini, Mydin (ngày 16 tháng 3 năm 2013). “Tropical paradise in dreary London” (bằng tiếng Anh). NewStraitsTimes. The Orchidaceae is the largest plant family in the world, with 28,000 species and 100 to 200 new species being discovered every year. In addition, the hybrids run into 120,000 species 
  3. ^ Joan Corominas (1980). Breve Diccionario Etimológico de la Lengua Castellana. Ed. Gredos. tr. 328. ISBN 84-249-1332-9. 
  4. ^ Hyam, R. & Pankhurst, R.J. (1995). Plants and their names: a concise dictionary. Oxford: Oxford University Press. ISBN 978-0-19-866189-4. 
  5. ^ doi:10.5962/bhl.title.669
  6. ^ Antonii Laurentii de Jussieu Genera plantarum:secundum ordines naturales disposita, juxta methodum in Horto regio parisiensi exaratam, anno M.DCC.LXXIV doi:10.5962/bhl.title.284
  7. ^ Icones plantarum incognitarum quas in India Occidentali:Fasc. 1 /Det exit atgue delineavit O. Swartz doi:10.5962/bhl.title.44789
  8. ^ du Petit-Thouars, 1804: Histoire des végétaux recueillis dans les îles de France, de Bourbon et de Madagascar (tiếng Pháp)
  9. ^ De Orchideis Europaeis Annotationes (1817) doi:10.5962/bhl.title.15465
  10. ^ The genera and species of orchidaceous plants, John Lindley, 4/1830-10/1840 doi:10.5962/bhl.title.499
  11. ^ Anatomy of the Monocotyledons Volume X: Orchidaceae trang 9
  12. ^ Genera Orchidacearum: Volume 1: Apostasioideae and Cypripedioideae trang 7
  13. ^ Robert L. Dressler, 1993: Phylogeny and Classification of the Orchid Family. S. 105ff. Cambridge University Press, ISBN 0-521-45058-6
  14. ^ a ă â b c d đ e K.M. Cameron, M.W. Chase, W.M. Whitten, P.J. Kores, D.C. Jarrell, V.A. Albert, T. Yukawa, H.G. Hills & D.H. Goldman, 1999: A phylogenetic analysis of the Orchidaceae: evidence from rbcL nucleotide sequences doi:10.2307/2656938(tiếng Anh)
  15. ^ Asparagales
  16. ^ M.W. Chase, 2005: DNA data and Orchidaceae systematics: A new phylogenetic classification(tiếng Anh)
  17. ^ Cronquist system
  18. ^ Dahlgren, Rolf; Clifford, H. T. (1982). The monocotyledons: A comparative study. London and New York: Academic Press. 
  19. ^ Dahlgren, R.M.; Clifford, H.T.; Yeo, P.F. (1985). The Families of the Monocotyledons. Berlin: Springer-Verlag. ISBN 978-3-642-64903-5. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2014.  Additional excerpts
  20. ^ An Updated Phylogenetic Classification of the Flowering Plants Volume 13 Issue 2 Article 8
  21. ^ An update of the Angiosperm Phylogeny Group classification for the orders and families of flowering plants: APG II 28/03/2003 doi:10.1046/j.1095-8339.2003.t01-1-00158.x
  22. ^ Chi Apostasia, trung tâm dữ liệu thực vật Việt Nam
  23. ^ Freudenstein J. V., Chase M. W., 2001. Analysis of Mitochondrial nad1b-c Intron Sequences in Orchidaceae: Utility and Coding of Length-change Characters, Syst. Bot. 26(3): 643-657, doi:10.1043/0363-6445-26.3.643
  24. ^ Kocyan A., Qiu Y. L., Endress P. K., Conti E., 2004. A phylogenetic analysis of Apostasioideae (Orchidaceae) based on ITS, trnL-F and matK sequences, Plant Syst. Evol. 247(3-4): 203-213, doi:10.1007/s00606-004-0133-3
  25. ^ Cameron K. M., Chase M. W., 2000. Nuclear 18S rDNA sequences of Orchidaceae confirm the subfamilial status and circumscription of Vanilloideae. Tr. 457-464 trong Wilson K. L., Morrison D. A. (chủ biên), Monocots: Systematics and Evolution, 738 trang, CSIRO, Collingwood, ISBN 978-0643064379
  26. ^ Cameron K. M. 2002. Intertribal relationships within Orchidaceae as inferred from analyses of five plastid genes, tr. 116 trong Botany 2002: Botany trong Curriculum, Abstracts. [Madison, Wisconsin.]
  27. ^ Cameron K. M., 2005. Molecular systematics of Orchidaceae: A literature review and an example using five plastid genes, tr. 80-96 trong Nair H., Arditti J. (chủ biên), Proceedings of the 17th World Orchid Conference: "Sustaining Orchids for the Future", 428 trang, Kota Kinabalu, Natural History Publications, Borneo in association with Shah Alam City Council, Shah Alam, ISBN 9838120995
  28. ^ Cameron K. M., 2006. A comparison and combination of plastid atpB and rubcL gene sequences for inferring phylogenetic relationships within Orchidaceae, tr. 447-464 trong Columbus J. T., Friar E. A., Porter J. M., Prince L. M., Simpson M. G. (chủ biên), Monocots: Comparative Biology and Evolution (Excluding Poales) by J. T. Columbus, E. A. Friar, J. M. Porter, L. M. Prince, and M. G. Simpson, 735 trang, Rancho Santa Ana Botanical Garden, Claremont, Ca. Aliso 22: 447-464., (2 gen; nghiên cứu này đặt chúng trong một tam phân cơ sở trong họ) doi:10.1600/036364408783887366
  29. ^ Górniak M., Paun O., Chase M. W., 2010. Phylogenetic relationships within Orchidaceae based on a low-copy nuclear coding gene, Xdh: Congruence with organellar and nuclear ribosomal DNA results, Mol. Phyl. Evol. 56(2): 784-795, doi:10.1016/j.ympev.2010.03.003
  30. ^ Thuniopsis: A New Orchid Genus and Phylogeny of the Tribe Arethuseae (Orchidaceae) Lin Li, De-Ping Ye, Miao Niu, Hai-Fei Yan, Tie-Long Wen, Shi-Jin Li PLOS Published: ngày 5 tháng 8 năm 2015 doi:10.1371/journal.pone.0132777
  31. ^ A New Myco-Heterotrophic Genus, Yunorchis, and the Molecular Phylogenetic Relationships of the Tribe Calypsoeae (Epidendroideae, Orchidaceae) Inferred from Plastid and Nuclear DNA Sequences Guo-Qiang Zhang, Ming-He Li, Yong-Yu Su, Li-Jun Chen, Si-Ren Lan, Zhong-Jian Liu. PLoS One. Received: ngày 24 tháng 10 năm 2014. Accepted: ngày 5 tháng 2 năm 2015. Published: ngày 22 tháng 4 năm 2015; 10(4) doi:10.1371/journal.pone.0123382 Pdf
  32. ^ Loài Encyclia kienastii của chi này đã được một số nhà khoa học đề nghị chuyển sang chi mới, Amoana cùng trong phân tông Laeliinae này: Amoana (Orchidaceae, Laeliinae), a new genus and species from Mexico Phytotaxa 65: 23–35 (2012), accepted by Mark Chase: 14 Aug. 2012; published online in PDF: 31 Aug. 2012
  33. ^ (tiếng Anh)“Smallest orchid trong world found by accident (well it is only 2mm wide)” (Thông cáo báo chí). Daily Mail. Ngày 1 tháng 12 năm 2009. Truy cập 31 tháng 8 năm 2011. 
  34. ^ Smallest orchid-world record set by Lou Jost World Records Academy, 3/12/2009
  35. ^ Wikinews có các tin tức ngoại ngữ liên quan đến bài: Lou Jost với kỷ lục loài hoa phong lan nhỏ nhất thế giới
  36. ^ “Acriopsis”. Australian National Botanic Gardens. Acriopsis is placed in its own subtribe, the Acriopsidinae 
  37. ^ G.A. Salazar, M.W. Chase, M.A. Soto Arenas & M. Ingrouille, 2003: Phylogenetics of Cranichideae with emphasis on Spiranthinae (Orchidaceae, Orchidoideae): evidence from plastid and nuclear DNA sequences (tiếng Anh)

(tiếng Việt)

(tiếng Anh)

4223--ph-n-lo-i-h-lanla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)