User Tools

Site Tools


3494--hms-mauritius-80la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

3494--hms-mauritius-80la-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​div class="​dablink">​Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem HMS Mauritius.</​div>​
 +<table class="​infobox"​ style="​width:​315px;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​HMS Mauritius moored.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​HMS_Mauritius_moored.jpg/​300px-HMS_Mauritius_moored.jpg"​ width="​300"​ height="​200"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​HMS_Mauritius_moored.jpg/​450px-HMS_Mauritius_moored.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​4/​4b/​HMS_Mauritius_moored.jpg/​600px-HMS_Mauritius_moored.jpg 2x" data-file-width="​761"​ data-file-height="​507"/><​br/>​Tàu tuần dương hạng nhẹ HMS <​i>​Mauritius</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​th height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Phục vụ (Anh Quốc)
 +</th>
 +<th style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​img alt="​Naval Ensign of the United Kingdom.svg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​50px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png"​ width="​50"​ height="​25"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​75px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​100px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 2x" data-file-width="​720"​ data-file-height="​360"/></​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tên gọi:</​td><​td>​
 +HMS <​i>​Mauritius</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt hàng:</​td><​td>​
 +20 tháng 12 năm 1937</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hãng đóng tàu:</​td><​td>​
 +Swan Hunter, Newcastle upon Tyne</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt lườn:</​td><​td>​
 +31 tháng 3 năm 1938</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hạ thủy:</​td><​td>​
 +19 tháng 7 năm 1939</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Nhập biên chế:</​td><​td>​
 +4 tháng 1 năm 1940</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Xuất biên chế:</​td><​td>​
 +1952</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Số phận:</​td><​td>​
 +Bị tháo dỡ bởi hãng T.W. Ward, Inverkeithing,​ 27 tháng 3 năm 1965</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Đặc điểm khái quát
 +</​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Lớp và kiểu:</​td><​td>​
 +Lớp tàu tuần dương <​i>​Crown Colony</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Trọng tải choán nước:</​td><​td>​
 +10.725 tấn Anh (10.897 t) (đầy tải)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Độ dài:</​td><​td>​
 +555 ft 6 in (169,32 m) (chung)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Sườn ngang:</​td><​td>​
 +62 ft (19 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Mớn nước:</​td><​td>​
 +16 ft 6 in (5,​03 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Động cơ đẩy:</​td><​td>​
 +4 × turbine hơi nước hộp số Parsons <​br/>​4 × nồi hơi ống nước Admiralty <​br/>​4 × trục <​br/>​công suất 72.500 shp (54,​1 MW)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tốc độ:</​td><​td>​
 +33 hải lý một giờ (61 km/h; 38 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm xa:</​td><​td>​
 +10.100 nmi (18.710 km;​ 11.620 mi) ở tốc độ 12 hải lý một giờ (22 km/h; 14 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thủy thủ đoàn<​br/>​đầy đủ:</​td><​td>​
 +730 (thời bình); 907 (thời chiến)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Vũ trang:</​td><​td>​
 +<p>12 × pháo BL 6 inch (152 mm) Mark XXIII trên bệ Mark XXI (4×3); <​br/>​8 × pháo QF 4 inch (102 mm) Mark XVI trên bệ Mark XIX (4×2); <​br/>​8 × pháo phòng không Bofors 40 mm (4×2); <​br/>​12 × pháo QF 2 pounder (40 mm) Mark VIII "​pom-pom"​ (3×4); <​br/>​12 × pháo phòng không 20 mm (6×2); <​br/></​p>​
 +6 × ống phóng ngư lôi 21 inch (533 mm) Mark IX (2×3)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Bọc giáp:</​td><​td>​
 +đai giáp chính: 83 mm (3,​3 in);<​br/>​sàn tàu: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp pháo: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp chỉ huy: 102 mm (4,​0 in)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Máy bay mang theo:</​td><​td>​
 +2 × thủy phi cơ Supermarine Walrus (tháo dỡ năm 1943)</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​HMS <​i>​Mauritius</​i>​ (80)</​b>​ là một tàu tuần dương hạng nhẹ lớp Crown Colony của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc; được đặt tên theo đảo Mauritius, vốn là một thuộc địa của Đế quốc Anh khi nó được chế tạo vào cuối những năm 1930. Nó đã hoạt động trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, và sau chiến tranh đã tiếp tục phục vụ tại Địa Trung Hải và Đông Ấn cho đến khi ngừng hoạt động năm 1952 và được tháo dỡ vào năm 1965.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p><​i>​Mauritius</​i>​ được đóng bởi hãng Swan Hunter tại Newcastle upon Tyne, được đặt lườn vào ngày 31 tháng 3 năm 1938. Nó được hạ thủy vào ngày 19 tháng 7 năm 1939 và được đưa ra hoạt động vào ngày 4 tháng 1 năm 1940.
 +</p>
 +
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​202px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​3d/​HMS_Mauritius_invasion.jpg/​200px-HMS_Mauritius_invasion.jpg"​ width="​200"​ height="​159"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​3d/​HMS_Mauritius_invasion.jpg/​300px-HMS_Mauritius_invasion.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​3/​3d/​HMS_Mauritius_invasion.jpg/​400px-HMS_Mauritius_invasion.jpg 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​637"/> ​ <div class="​thumbcaption">​HMS <​i>​Mauritius</​i>​ cùng các tàu Đồng Minh khác ngoài khơi bãi đổ bộ Anzio, tháng 3 năm 1944</​div></​div></​div>​
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​202px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​HMS_Mauritius_firing.jpg/​200px-HMS_Mauritius_firing.jpg"​ width="​200"​ height="​148"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​HMS_Mauritius_firing.jpg/​300px-HMS_Mauritius_firing.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​f/​f2/​HMS_Mauritius_firing.jpg/​400px-HMS_Mauritius_firing.jpg 2x" data-file-width="​764"​ data-file-height="​566"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Các khẩu pháo 6 inch của HMS <​i>​Mauritius</​i>​ đang bắn trong một hoạt động đêm tại vịnh Audierne giữa Brest và Lorient, Pháp, 23 tháng 8 năm 1944</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Khi hoàn tất, <​i>​Mauritius</​i>​ đảm nhiệm vai trò bảo vệ tuyến đường thương mại hàng hải quốc tế tại Đại Tây Dương, và tiếp tục ở lại cùng Hạm đội Nhà Anh Quốc cho đến khi đi đến Đông Ấn vào cuối năm 1941. Nó gia nhập Hạm đội Viễn Đông Anh Quốc vào năm 1942, rồi được rút về để tăng cường cho Hạm đội Địa Trung Hải vào tháng 4 năm 1943. Sau khi được sửa chữa do một vụ mắc cạn, nó hoạt động trở lại vào tháng 6 năm 1943, tham gia Chiến dịch Husky, cuộc đổ bộ lực lượng Đồng Minh lên Sicilia trong tháng 7 như một đơn vị hỗ trợ Lực lượng Đông, tiến hành các hoạt động bắn phá bờ biển.
 +</​p><​p>​Đến tháng 9, <​i>​Mauritius</​i>​ nằm trong thành phần lực lượng bảo vệ cho cuộc đổ bộ lên Salerno; đến cuối năm nó chuyển sang vịnh Biscay tuần tra chống các tàu buôn đối phương vượt phong tỏa trong Chiến dịch Stonewall. Tuy nhiên, nó nhanh chóng được điều quay trở lại Địa Trung Hải, lần này là trong Chiến dịch Shingle, cuộc đổ bộ lên Anzio vào tháng 1 năm 1944. Đến tháng 6, nó bảo vệ cho cuộc Đổ bộ Normandy trong thành phần của Lực lượng D ngoài khơi bãi Sword, rồi tiến hành các cuộc tuần tra tấn công dọc theo bờ biển Brittany trong tháng 8 để quét sạch tàu bè Đức còn lại tại khu vực này. Hoạt động cùng với các tàu khu trục, <​i>​Mauritius</​i>​ đã đánh chìm Sperrbrecher <​i>​157</​i>​ vào ngày 14-15 tháng 8 và năm chiếc Vorpostenboote vào ngày 22-23 tháng 8. Sau đó nó quay trở về Hạm đội Nhà bảo vệ các tàu sân bay tiến hành không kích dọc theo bờ biển Na Uy và hoạt động chống hạm tàu nổi đối phương của chính nó. Trong đêm 27-28 tháng 1 năm 1945, cùng với HMS <​i>​Diadem</​i>,​ nó đụng độ với các tàu khu trục Đức, trong đó chiếc <​i>​Z31</​i>​ bị hư hại nặng. Sau hoạt động này, nó được tái trang bị tại Cammell Laird từ tháng 2 năm 1945 đến tháng 3 năm 1946.
 +</​p><​p>​Sau chiến tranh, <​i>​Mauritius</​i>​ phục vụ tại Địa Trung Hải, bao gồm sự can dự vào vụ khủng hoảng do băng qua eo biển Corfu vào năm 1946 cùng với Hải đội Tuần dương 15, rồi quay trở về Anh vào năm 1948. Sau một giai đoạn ngắn nằm trong lực lượng dự bị rồi được tái trang bị, nó hoạt động trở lại vào năm 1949 tại Địa Trung Hải cùng với Hải đội Tuần dương 1, vốn được đổi tên từ Hải đội Tuần dương 15, lên đường vào ngày 6 tháng 5 năm 1949. <​i>​Mauritius</​i>​ trải qua giai đoạn từ năm 1949 đến năm 1951 tại Trạm Đông Ấn cùng với Hải đội Tuần dương 4 cho đến khi nó quay về Chatham vào ngày 18 tháng 12 năm 1951. Nó được đưa về lực lượng dự bị vào năm 1952, và tiếp tục ở lại đây cho đến năm 1965, khi nó được bán cho hãng T. W. Ward Ltd. tại Inverkeithing để tháo dỡ, đến nơi vào ngày 27 tháng 3 năm 1965.
 +</p>
 +
 +<​ul><​li><​span class="​citation book">​Colledge,​ J. J.; Warlow, Ben (1969). <​i>​Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.)</​i>​. London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Mauritius+%2880%29&​amp;​rft.au=Colledge%2C+J.+J.&​amp;​rft.au=Warlow%2C+Ben&​amp;​rft.aufirst=J.+J.&​amp;​rft.aulast=Colledge&​amp;​rft.btitle=Ships+of+the+Royal+Navy%3A+the+complete+record+of+all+fighting+ships+of+the+Royal+Navy+%28Rev.+ed.%29&​amp;​rft.date=1969&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1-86176-281-8&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Chatham&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F67375475&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Raven,​ Alan; Roberts, John (1980). <​i>​British Cruisers of World War Two</​i>​. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-922-7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Mauritius+%2880%29&​amp;​rft.au=Raven%2C+Alan&​amp;​rft.aufirst=Alan&​amp;​rft.aulast=Raven&​amp;​rft.btitle=British+Cruisers+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=1980&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-87021-922-7&​amp;​rft.place=Annapolis%2C+MD&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </li>
 +<​li><​span class="​citation book">​Rohwer,​ Jürgen (2005). <​i>​Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two</​i>​ . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Mauritius+%2880%29&​amp;​rft.au=Rohwer%2C+J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aufirst=J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aulast=Rohwer&​amp;​rft.btitle=Chronology+of+the+War+at+Sea+1939-1945%3A+The+Naval+History+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=2005&​amp;​rft.edition=Third+Revised&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-59114-119-2&​amp;​rft.place=Annapolis%2C+Maryland&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Whitley,​ M. J. (1995). <​i>​Cruisers of World War Two: An International Encyclopedia</​i>​. London: Cassell. ISBN 1-86019-874-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Mauritius+%2880%29&​amp;​rft.au=Whitley%2C+M.+J.&​amp;​rft.aufirst=M.+J.&​amp;​rft.aulast=Whitley&​amp;​rft.btitle=Cruisers+of+World+War+Two%3A+An+International+Encyclopedia&​amp;​rft.date=1995&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-86019-874-0&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Cassell&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li></​ul>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1306
 +Cached time: 20181017073224
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.308 seconds
 +Real time usage: 0.423 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2581/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 65445/​2097152 bytes
 +Template argument size: 8017/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 20/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 0/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.119/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 4.25 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 318.672 ​     1 -total
 + ​22.63% ​  ​72.108 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7899;​p_t&​agrave;​u_tu&#​7847;​n_d&#​432;&#​417;​ng_Crown_Colony
 + ​21.49% ​  ​68.485 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Military_navigation
 + ​20.21% ​  ​64.398 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_characteristics
 + ​18.23% ​  ​58.103 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_trong_b&​agrave;​i
 + ​17.87% ​  ​56.949 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_subgroup
 + ​17.77% ​  ​56.619 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_begin
 + ​17.47% ​  ​55.683 ​    12 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​16.16% ​  ​51.504 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​11.88% ​  ​37.853 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_b&​aacute;​o
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​814533-0!canonical and timestamp 20181017073224 and revision id 43436318
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
3494--hms-mauritius-80la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)