User Tools

Site Tools


3470--b-ch-bi-nla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

3470--b-ch-bi-nla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​p><​b>​Bạch biến</​b>​ là một loại bệnh do một số tế bào sắc tố trong da bị hư khiến làn da mất đi sắc tố melamin do đó làm da biến thành màu trắng hoặc nổi đốm trắng và có khi ảnh hưởng tới những vùng như lông, tóc, bên trong miệng cũng có thể bị ảnh hưởng.<​sup id="​cite_ref-NIH2014_1-0"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Trên toàn cầu khoảng 1% người bị ảnh hưởng bởi bạch biến.<​sup id="​cite_ref-Wh2016_2-0"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Một số quần thể dân cư có tỷ lệ cao đến 2–3%.<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Tỷ lệ mắc bệnh ở nam và nữa như nhau.<​sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-0"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Khoảng một nửa cho thấy rối loạn trước tuổi 20 và phát triển hầu hết trước 40 tuổi.<​sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-1"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Bệnh bạch biến đã được mô tả kể từ lịch sử cổ đại.<​sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-2"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Khác với bệnh bạch tạng là bệnh giảm sắc tố di truyền, tính lặn với biểu hiện giảm sắc tố đồng đều ở da, tóc và võng mạc. Nó không phải là bệnh truyền nhiễm.<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup></​p>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​64/​Vitiligo03.jpg/​220px-Vitiligo03.jpg"​ width="​220"​ height="​272"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​64/​Vitiligo03.jpg/​330px-Vitiligo03.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​6/​64/​Vitiligo03.jpg/​440px-Vitiligo03.jpg 2x" data-file-width="​810"​ data-file-height="​1000"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Bàn tay của một người bị bạch biến</​div></​div></​div>​
  
 +
 +
 +<​p>​Mặc dù nhiều giả thuyết đã được đề xuất như là những yếu tố gây kích thích tiềm năng gây ra bạch biến, các nghiên cứu ngụ ý rằng những thay đổi trong hệ miễn dịch có trách nhiệm đối với tình trạng này. <sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-3"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-6"​ class="​reference">​[6]</​sup>​Bệnh bạch biến đã được đề xuất là một bệnh đa yếu tố với tính nhạy cảm về di truyền và các yếu tố môi trường cả hai đều có vai trò. <sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-4"​ class="​reference">​[4]</​sup></​p><​p>​Gen TYR mã hóa tyrosinase protein, không phải là một thành phần của hệ thống miễn dịch, nhưng là một enzyme của melanocyte xúc tác sinh tổng hợp melanin, và một chất tự kháng nguyên chủ yếu trong bạch biến tổng quát. <sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-5"​ class="​reference">​[4]</​sup>​Viện Y tế Quốc gia nói rằng một số người tin rằng cháy nắng có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm tình trạng này, nhưng ý tưởng này không được hỗ trợ tốt bởi bằng chứng tốt.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup></​p><​p>​Bằng chứng sơ bộ cho thấy một mối liên hệ có thể có với việc ăn gluten.<​sup id="​cite_ref-GrimesNashawati2017_8-0"​ class="​reference">​[8]</​sup>​
 +Gen TYR mã hóa tyrosinase protein, không phải là một thành phần của hệ
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Mi.E1.BB.85n_d.E1.BB.8Bch"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Miễn_dịch">​Miễn dịch</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Các biến thể trong các gen là một phần của hệ thống miễn dịch hoặc một phần của melanocytes đều có liên quan đến bạch biến. <sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-6"​ class="​reference">​[4]</​sup>​ Người ta cũng cho rằng hệ miễn dịch tấn công và tiêu diệt các tế bào melanocytes của da. <sup id="​cite_ref-9"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Một nghiên cứu liên kết genomewide tìm thấy khoảng 36 loci nhạy cảm độc lập cho bệnh bạch biến tổng quát. <sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Li.C3.AAn_k.E1.BA.BFt_t.E1.BB.B1_mi.E1.BB.85n_d.E1.BB.8Bch"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Liên_kết_tự_miễn_dịch">​Liên kết tự miễn dịch</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bệnh bạch cầu đôi khi liên quan đến các bệnh tự miễn dịch và các bệnh viêm như Hashimoto'​s thyroiditis,​ xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp, type 1 bệnh đái tháo đường, bệnh vẩy nến, Bệnh Addison, bệnh thiếu máu ác tính, rụng tóc vùng da, bệnh lupus ban đỏ, và bệnh loét dạ dày.<​sup id="​cite_ref-Lancet2016_4-7"​ class="​reference">​[4]</​sup><​sup id="​cite_ref-VanDriesscheSilverberg2015_11-0"​ class="​reference">​[11]</​sup></​p><​p>​Trong số các sản phẩm viêm của NALP1 là   ​caspase 1 và caspase 7  , kích hoạt ​ cytokine interleukin-1β. Interleukin-1β và interleukin-18 ​  ​được biểu hiện ở mức cao ở những bệnh nhân bị bệnh bạch biến. <sup id="​cite_ref-LamkanfiVandeWalle2011_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup>​ Trong một trong những đột biến, amino acid leucine trong protein NALP1 được thay thế bởi histidine (Leu155-&​gt;​ His). Protein và trình tự ban đầu được bảo tồn cao trong quá trình tiến hóa, và được tìm thấy ở người, tinh tinh, khỉ rhesus, và em bé bụi. Bệnh Addison (thường là một sự phá hủy tự miễn dịch của tuyến thượng thận) cũng có thể thấy ở những người bị bệnh bạch biến. <sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup><​sup id="​cite_ref-NALP2_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p>​
 +
 +<​p>​Hiện này chưa có thuốc nào có thể trị hoàn toàn loại bệnh nay. Chỉ có một số phương pháp trị tạm thời như:
 +</p>
 +<​ol><​li>​Sử dụng thuốc làm tăng nhạy cảm với ánh sáng.</​li>​
 +<​li>​Bôi corticoid làm giảm miễn dịch.</​li>​
 +<​li>​Phẫu thuật da.</​li>​
 +<​li>​Cố gắng sống thoải mái, không bị căng thẳng.</​li></​ol><​p>​Một số kinh nghiệm dân gian như dùng củ riềng già, cắt mỏng đem phơi khô sau đó ngâm rượu để khoảng chừng 2 hoặc 3 tháng sau thì bôi lên chỗ da bị bạch biến<​sup class="​noprint Inline-Template Template-Fact"​ style="​white-space:​nowrap;">​[<​i><​span title="​Tuyên bố này cần tham khảo đến các nguồn đáng tin cậy.">​cần dẫn nguồn</​span></​i>​]</​sup>​.
 +</p>
 +
 +<div class="​reflist"​ style="​list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-NIH2014-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Questions and Answers about Vitiligo”. <​i>​NIAMS</​i>​. Tháng 6 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 8 năm 2016<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Questions+and+Answers+about+Vitiligo&​amp;​rft.date=11+August+2016&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=NIAMS&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.niams.nih.gov%2Fhealth_info%2FVitiligo%2Fdefault.asp&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Wh2016-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Whitton,​ M; Pinart, M; Batchelor, JM và đồng nghiệp (tháng 5 năm 2016). “Evidence-based management of vitiligo: summary of a Cochrane systematic review.”. <​i>​The British Journal of Dermatology</​i>​ <​b>​174</​b>​ (5): 962–9. PMID 26686510. doi:​10.1111/​bjd.14356.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Evidence-based+management+of+vitiligo%3A+summary+of+a+Cochrane+systematic+review.&​amp;​rft.au=Batchelor%2C+JM&​amp;​rft.au=Eleftheriadou%2C+V&​amp;​rft.au=Ezzedine%2C+K&​amp;​rft.au=Gonzalez%2C+U&​amp;​rft.au=Jiyad%2C+Z&​amp;​rft.au=Leonardi-Bee%2C+J&​amp;​rft.au=Pinart%2C+M&​amp;​rft.au=Whitton%2C+M&​amp;​rft.aufirst=M&​amp;​rft.aulast=Whitton&​amp;​rft.date=th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2016&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=5&​amp;​rft.jtitle=The+British+Journal+of+Dermatology&​amp;​rft.pages=962-9&​amp;​rft.volume=174&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fbjd.14356&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F26686510&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Krüger C; Schallreuter KU (tháng 10 năm 2012). “A review of the worldwide prevalence of vitiligo in children/​adolescents and adults”. <​i>​Int J Dermatol</​i>​ <​b>​51</​b>​ (10): 1206–12. PMID 22458952. doi:​10.1111/​j.1365-4632.2011.05377.x.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=A+review+of+the+worldwide+prevalence+of+vitiligo+in+children%2Fadolescents+and+adults&​amp;​rft.au=Kr%C3%BCger+C&​amp;​rft.au=Schallreuter+KU&​amp;​rft.aulast=Kr%C3%BCger+C&​amp;​rft.date=th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=10&​amp;​rft.jtitle=Int+J+Dermatol&​amp;​rft.pages=1206-12&​amp;​rft.volume=51&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fj.1365-4632.2011.05377.x&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F22458952&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Lancet2016-4">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​b</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​c</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​d</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​đ</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​e</​b></​i></​sup>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên <​code>​Lancet2016</​code></​span></​li>​
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation book">​Chopra,​ Parul; Niyogi, Rageshree; Katyal, Gauri (2009). <​i>​Skin and Hair Care: Your Questions Answered</​i>​ (bằng tiếng Anh). Byword Books Private Limited. tr. 2. ISBN 9788181930378. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2017.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.au=Chopra%2C+Parul&​amp;​rft.au=Katyal%2C+Gauri&​amp;​rft.au=Niyogi%2C+Rageshree&​amp;​rft.aufirst=Parul&​amp;​rft.aulast=Chopra&​amp;​rft.btitle=Skin+and+Hair+Care%3A+Your+Questions+Answered&​amp;​rft.date=2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=9788181930378&​amp;​rft.pages=2&​amp;​rft.pub=Byword+Books+Private+Limited&​amp;​rft_id=https%3A%2F%2Fbooks.google.ca%2Fbooks%3Fid%3DUtxySGP6kQsC%26pg%3DPA2&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Ongenae,​ Katia; Van Geel, Nanny; Naeyaert, Jean-Marie (tháng 4 năm 2003). “Evidence for an Autoimmune Pathogenesis of Vitiligo”. <​i>​Pigment Cell Research</​i>​ <​b>​16</​b>​ (2): 90–100. PMID 12622785. doi:​10.1034/​j.1600-0749.2003.00023.x.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Evidence+for+an+Autoimmune+Pathogenesis+of+Vitiligo&​amp;​rft.au=Naeyaert%2C+Jean-Marie&​amp;​rft.au=Ongenae%2C+Katia&​amp;​rft.au=Van+Geel%2C+Nanny&​amp;​rft.aufirst=Katia&​amp;​rft.aulast=Ongenae&​amp;​rft.date=th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2003&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=2&​amp;​rft.jtitle=Pigment+Cell+Research&​amp;​rft.pages=90-100&​amp;​rft.volume=16&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1034%2Fj.1600-0749.2003.00023.x&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F12622785&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Questions and Answers about Vitiligo”. National Institute of Arthritis and Musculoskeletal and Skin Diseases. 30 tháng 10 năm 2016<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2018</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.btitle=Questions+and+Answers+about+Vitiligo&​amp;​rft.date=22+July+2018&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=National+Institute+of+Arthritis+and+Musculoskeletal+and+Skin+Diseases&​amp;​rft_id=https%3A%2F%2Fwww.niams.nih.gov%2Fhealth-topics%2Fvitiligo%23tab-causes&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-GrimesNashawati2017-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Grimes PE, Nashawati R (2017). “The Role of Diet and Supplements in Vitiligo Management.”. <​i>​Dermatol Clin</​i>​ (Review) <​b>​35</​b>​ (2): 235–243. PMID 28317532. doi:​10.1016/​j.det.2016.11.012.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=The+Role+of+Diet+and+Supplements+in+Vitiligo+Management.&​amp;​rft.au=Grimes+PE%2C+Nashawati+R&​amp;​rft.aulast=Grimes+PE%2C+Nashawati+R&​amp;​rft.date=2017&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=2&​amp;​rft.jtitle=Dermatol+Clin&​amp;​rft.pages=235-243&​amp;​rft.volume=35&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1016%2Fj.det.2016.11.012&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F28317532&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-9"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Staff,​ Mayo Clinic (15 tháng 5 năm 2014). “Vitiligo Causes”. Mayoclinic. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 4 năm 2015<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2015</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.au=Staff%2C+Mayo+Clinic&​amp;​rft.aufirst=Mayo+Clinic&​amp;​rft.aulast=Staff&​amp;​rft.btitle=Vitiligo+Causes&​amp;​rft.date=April+22%2C+2015&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Mayoclinic&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.mayoclinic.org%2Fdiseases-conditions%2Fvitiligo%2Fbasics%2Fcauses%2Fcon-20032007&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Spritz,​ Richard A. (tháng 5 năm 2013). “Modern vitiligo genetics sheds new light on an ancient disease”. <​i>​The Journal of Dermatology</​i>​ <​b>​40</​b>​ (5): 310–318. PMC 3783942. doi:​10.1111/​1346-8138.12147.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Modern+vitiligo+genetics+sheds+new+light+on+an+ancient+disease&​amp;​rft.au=Spritz%2C+Richard+A.&​amp;​rft.aufirst=Richard+A.&​amp;​rft.aulast=Spritz&​amp;​rft.date=th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2013&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=5&​amp;​rft.jtitle=The+Journal+of+Dermatology&​amp;​rft.pages=310-318&​amp;​rft.volume=40&​amp;​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC3783942&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2F1346-8138.12147&​amp;​rft_id=info%3Apmc%2F3783942&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-VanDriesscheSilverberg2015-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Van Driessche F, Silverberg N (2015). “Current Management of Pediatric Vitiligo”. <​i>​Paediatr Drugs</​i>​ (Review) <​b>​17</​b>​ (4): 303–13. PMID 26022363. doi:​10.1007/​s40272-015-0135-3.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Current+Management+of+Pediatric+Vitiligo&​amp;​rft.au=Silverberg%2C+N&​amp;​rft.au=Van+Driessche%2C+F&​amp;​rft.aufirst=F&​amp;​rft.aulast=Van+Driessche&​amp;​rft.date=2015&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=4&​amp;​rft.jtitle=Paediatr+Drugs&​amp;​rft.pages=303-13&​amp;​rft.volume=17&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1007%2Fs40272-015-0135-3&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F26022363&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LamkanfiVandeWalle2011-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Lamkanfi M, Vande Walle L, Kanneganti TD (2011). “Deregulated inflammasome signaling in disease.”. <​i>​Immunol Rev</​i>​ (Review) <​b>​243</​b>​ (1): 163–73. PMC 3170132. PMID 21884175. doi:​10.1111/​j.1600-065X.2011.01042.x.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Deregulated+inflammasome+signaling+in+disease.&​amp;​rft.au=Kanneganti%2C+TD&​amp;​rft.au=Lamkanfi%2C+M&​amp;​rft.au=Vande+Walle%2C+L&​amp;​rft.aufirst=M&​amp;​rft.aulast=Lamkanfi&​amp;​rft.date=2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=1&​amp;​rft.jtitle=Immunol+Rev&​amp;​rft.pages=163-73&​amp;​rft.volume=243&​amp;​rft_id=%2F%2Fwww.ncbi.nlm.nih.gov%2Fpmc%2Farticles%2FPMC3170132&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1111%2Fj.1600-065X.2011.01042.x&​amp;​rft_id=info%3Apmc%2F3170132&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F21884175&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Gregersen PK (2007). “Modern genetics, ancient defenses, and potential therapies”. <​i>​The New England Journal of Medicine</​i>​ <​b>​356</​b>​ (12): 1263–6. PMID 17377166. doi:​10.1056/​NEJMe078017.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=Modern+genetics%2C+ancient+defenses%2C+and+potential+therapies&​amp;​rft.au=Gregersen+PK&​amp;​rft.aulast=Gregersen+PK&​amp;​rft.date=2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=12&​amp;​rft.jtitle=The+New+England+Journal+of+Medicine&​amp;​rft.pages=1263-6&​amp;​rft.volume=356&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1056%2FNEJMe078017&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F17377166&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-NALP2-14"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation journal">​Jin Y, Mailloux CM, Gowan K và đồng nghiệp (2007). “NALP1 in vitiligo-associated multiple autoimmune disease”. <​i>​The New England Journal of Medicine</​i>​ <​b>​356</​b>​ (12): 1216–25. PMID 17377159. doi:​10.1056/​NEJMoa061592.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AB%E1%BA%A1ch+bi%E1%BA%BFn&​amp;​rft.atitle=NALP1+in+vitiligo-associated+multiple+autoimmune+disease&​amp;​rft.au=Gowan%2C+K&​amp;​rft.au=Jin%2C+Y&​amp;​rft.au=Mailloux%2C+CM&​amp;​rft.aufirst=Y&​amp;​rft.aulast=Jin&​amp;​rft.date=2007&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.issue=12&​amp;​rft.jtitle=The+New+England+Journal+of+Medicine&​amp;​rft.pages=1216-25&​amp;​rft.volume=356&​amp;​rft_id=info%3Adoi%2F10.1056%2FNEJMoa061592&​amp;​rft_id=info%3Apmid%2F17377159&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1253
 +Cached time: 20181026013427
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.204 seconds
 +Real time usage: 0.258 seconds
 +Preprocessor visited node count: 919/1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 36945/​2097152 bytes
 +Template argument size: 234/2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 8/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 19673/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.076/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 3.87 MB/50 MB
 +-->
 +<!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 208.243 ​     1 -total
 + ​52.02% ​ 108.320 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​25.03% ​  ​52.129 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_trong_b&​agrave;​i
 + ​17.72% ​  ​36.894 ​     9 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Cite_journal
 + ​17.58% ​  ​36.610 ​     3 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Cite_web
 + ​15.11% ​  ​31.474 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_b&​aacute;​o
 +  6.67%   ​13.888 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​S&#​417;​_khai
 +  5.91%   ​12.313 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Asbox
 +  5.37%   ​11.189 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Fact
 +  4.05%    8.440      1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Cite_book
 +-->
 +
 +<!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​812614-0!canonical and timestamp 20181026013426 and revision id 44063353
 + ​-->​
 +</​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
3470--b-ch-bi-nla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)