User Tools

Site Tools


3459--hms-fiji-58la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

3459--hms-fiji-58la-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​table class="​infobox"​ style="​width:​315px;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​HMS FIJI, 28 August 1940 FL13125.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg/​300px-HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg"​ width="​300"​ height="​234"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg/​450px-HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​93/​HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg/​600px-HMS_FIJI%2C_28_August_1940_FL13125.jpg 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​623"/><​br/>​Tàu tuần dương hạng nhẹ HMS <​i>​Fiji</​i>​ trên đường đi
 +</​td></​tr><​tr><​th height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Phục vụ (Anh Quốc)
 +</th>
 +<th style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​img alt="​Naval Ensign of the United Kingdom.svg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​50px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png"​ width="​50"​ height="​25"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​75px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​100px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 2x" data-file-width="​720"​ data-file-height="​360"/></​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tên gọi:</​td><​td>​
 +HMS <​i>​Fiji</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hãng đóng tàu:</​td><​td>​
 +John Brown &amp; Company, Clydebank</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt lườn:</​td><​td>​
 +30 tháng 3 năm 1938</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hạ thủy:</​td><​td>​
 +31 tháng 5 năm 1939</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Nhập biên chế:</​td><​td>​
 +5 tháng 5 năm 1940</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Số phận:</​td><​td>​
 +Bị máy bay ném bom Đức đánh chìm về phía Tây Nam đảo Crete, 22 tháng 5 năm 1941</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Đặc điểm khái quát
 +</​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Lớp và kiểu:</​td><​td>​
 +Lớp tàu tuần dương <​i>​Crown Colony</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Trọng tải choán nước:</​td><​td>​
 +8.530 tấn Anh (8.670 t) (tiêu chuẩn) <​br/>​10.725 tấn Anh (10.897 t) (đầy tải)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Độ dài:</​td><​td>​
 +555 ft 6 in (169,32 m) (chung)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Sườn ngang:</​td><​td>​
 +62 ft (19 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Mớn nước:</​td><​td>​
 +16 ft 6 in (5,​03 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Động cơ đẩy:</​td><​td>​
 +4 × turbine hơi nước hộp số Parsons <​br/>​4 × nồi hơi ống nước Admiralty <​br/>​4 × trục <​br/>​công suất 72.500 shp (54,​1 MW)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tốc độ:</​td><​td>​
 +33 hải lý một giờ (61 km/h; 38 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm xa:</​td><​td>​
 +6.520 nmi (12.080 km;​ 7.500 mi) ở tốc độ 13 hải lý một giờ (24 km/h; 15 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thủy thủ đoàn<​br/>​đầy đủ:</​td><​td>​
 +730 (thời bình), 900 (thời chiến)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hệ thống cảm biến<​br/>​và xử lý:</​td><​td>​
 +Radar Kiểu 279 cho hệ thống kiểm soát hỏa lực phòng không góc cao</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Vũ trang:</​td><​td>​
 +12 × pháo BL 6 inch (152 mm) Mark XXIII trên bệ Mark XXI (4×3); <​br/>​8 × pháo QF 4 inch (102 mm) Mark XVI trên bệ Mark XIX (4×2); <​br/>​8 × pháo phòng không Bofors 40 mm (4×2); <​br/>​12 × pháo QF 2 pounder (40 mm) Mark VIII "​pom-pom"​ (3×4); <​br/>​12 × pháo phòng không 20 mm (6×2); <​br/>​6 × ống phóng ngư lôi 21 inch (533 mm) Mark IX (2×3)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Bọc giáp:</​td><​td>​
 +đai giáp chính: 83 mm (3,​3 in);<​br/>​sàn tàu: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp pháo: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp chỉ huy: 102 mm (4,​0 in)</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​HMS <​i>​Fiji</​i>​ (58)</​b>​ là một tàu tuần dương hạng nhẹ lớp <​i>​Crown Colony</​i>​ của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Nó được hoàn tất trong Chiến tranh Thế giới thứ hai, đã phục vụ và bị đánh chìm trong cuộc xung đột này. Tên của nó được đặt theo đảo Fiji vốn là một thuộc địa của Anh vào lúc đó, và là chiếc tàu chiến duy nhất của Anh Quốc mang cái tên này.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p><​i>​Fiji</​i>​ được chế tạo bởi hãng John Brown &amp; Company tại Clydebank. Nó được đặt lườn vào ngày 30 tháng 3 năm 1938 và được hạ thủy vào ngày 31 tháng 5 năm 1939. Nó được đưa ra hoạt động vào ngày 5 tháng 5 năm 1940. <​i>​Fiji</​i>​ là chiếc đầu tiên trong lớp <​i>​Crown Colony</​i>​ được đưa vào hoạt động; vì vậy lớp tàu này đôi khi còn được gọi là lớp <​i>​Fiji</​i>​.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​C.C3.A1c_ho.E1.BA.A1t_.C4.91.E1.BB.99ng_ban_.C4.91.E1.BA.A7u"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Các_hoạt_động_ban_đầu">​Các hoạt động ban đầu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Fiji</​i>​ thoạt tiên gia nhập Hạm đội Nhà. Vào ngày 31 tháng 8 năm 1940 nó lên đường hướng đến bờ biển Đại Tây Dương của Châu Phi để tham gia Chiến dịch Menace, cuộc tấn công vào Dakar. Tuy nhiên, trước khi có thể tham gia lực lượng đặc nhiệm, <​i>​Fiji</​i>​ bị hư hại bởi ngư lôi phóng từ tàu ngầm U32 vào ngày 1 tháng 9 và bị buộc phải quay về Anh để sửa chữa, vốn kéo dài đến sáu tháng. Nhân dịp này nó cũng được trang bị radar, và hỏa lực phòng không cũng được tăng cường đôi chút.
 +</​p><​p><​i>​Fiji</​i>​ quay trở lại hoạt động vào tháng 3 năm 1941, và được giao nhiệm vụ tuần tra eo biển Đan Mạch chống các tàu cướp tàu buôn Đức. Nó đã bỏ lỡ chiếc thiết giáp hạm bỏ túi <​i>​Admiral Scheer</​i>​ trong chặng đường quay trở về nhà, và vào tháng 4 được điều về Lực lượng H để phong tỏa các tàu chiến hạng nặng Đức đặt căn cứ tại Brest. Cùng với Lực lượng H, nó đã tiến vào Địa Trung Hải hỗ trợ chiến dịch giải vây cho đảo Malta.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​B.E1.BB.8B_.C4.91.C3.A1nh_ch.C3.ACm"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Bị_đánh_chìm">​Bị đánh chìm</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Sau khi hoàn thành các nhiệm vụ trên, <​i>​Fiji</​i>​ tham gia Trận Crete. Vào ngày 22 tháng 5 năm 1941 nó hoạt động cùng với các tàu khu trục HMS <​i>​Kandahar</​i>​ và HMS <​i>​Kingston</​i>​ không lâu sau khi chiếc tàu tuần dương hạng nặng HMS <​i>​Gloucester</​i>​ bị mất. Các con tàu tiếp tục chiến đấu, bắn rơi một máy bay và làm hư hại hai chiếc khác.<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup>​ Nó phải đánh trả nhiều cuộc không kích kéo dài trong hai giờ.<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Nó bị máy bay Messerschmitt Bf 109 tấn công và trúng nhiều quả bom nhỏ, trước khi một máy bay ném một quả bom trúng sát dọc theo mạn trái. Quả bom nổ đã làm hỏng đáy lườn tàu, khiến <​i>​Fiji</​i>​ bị nghiêng sang mạn trái. <​i>​Fiji</​i>​ mất động lực và chết đứng giữa biển; nó giờ đây hầu như mất khả năng tự vệ, tiêu hao gần hết đạn pháo phòng không 4 inch. Nó lại bị trúng ba quả bom ném từ một chiếc Junkers Ju 88 thuộc Liên đội LG 1 do phi công Gerhard Brenner điều khiển. Chỉ huy con tàu, Đại tá Hải quân Peveril William-Powlett ra lệnh bỏ tàu, và đến 20 giờ 15 phút <​i>​Fiji</​i>​ lật úp và chìm. Các tàu khu trục đã thả phao cứu sinh rồi rút lui về phía Nam; họ đã quay lại khi trời tối và vớt được 523 người sống sót, nhưng đã có 241 thành viên thủy thủ đoàn bỏ mạng theo con tàu.
 +</​p><​p>​Vào ngày 30 tháng 5 năm 1941, trong một lá thư gửi cho Thứ trưởng Hải quân Anh Sir Dudley Pound, Đô đốc Andrew Cunningham đã viết: "​Việc gửi <​i>​Gloucester</​i>​ và <​i>​Fiji</​i>​ quay trở lại giúp đỡ <​i>​Greyhound</​i>​ là một sai lầm nghiêm trọng khác và đã khiến chúng ta mất hai chiếc đó. Chúng hầu như đã hết đạn; nhưng nếu như chúng còn đầy đủ đạn tôi nghĩ chúng cũng sẽ bị mất. Sĩ quan chỉ huy của <​i>​Fiji</​i>​ báo cáo với tôi rằng bầu trời bên trên <​i>​Gloucester</​i>​ dày đặc máy bay đối phương."<​sup id="​cite_ref-3"​ class="​reference">​[3]</​sup></​p>​
 +
 +<​h3><​span id="​Ch.C3.BA_th.C3.ADch"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Chú_thích">​Chú thích</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​reflist columns references-column-count references-column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Cùng lúc đó các tàu chiến khác tiếp tục kháng cự, một chiếc Ju 88 thuộc Liên đội 5/LG 1 bị bắn trúng và hư hại nặng. Phi công Hans Richter tìm cách quay về căn cứ nhưng chiếc máy bay bốc cháy và rơi về phía Bắc Eleusis, khiến toàn đội bay thiệt mạng. Hai máy bay ném bom khác thuộc Liên đội II/LG 1 cũng bị hư hại, bị rơi lúc hạ cánh khi quay về." Xem: Air War for Yugoslavia, Greece and Crete. Shore, Cull, and Malizia, trang 357-358</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-2"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​THE TRUE EXPERIENCES OF MR LEONARD CHARLES EADES DURING THE SECOND WORLD WAR, from the HMS Fiji Association.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-3"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Otter 2001, tr. 136</​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +<​h3><​span id="​Th.C6.B0_m.E1.BB.A5c"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thư_mục">​Thư mục</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li><​span class="​citation book">​Colledge,​ J. J.; Warlow, Ben (1969). <​i>​Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.)</​i>​. London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Fiji+%2858%29&​amp;​rft.au=Colledge%2C+J.+J.&​amp;​rft.au=Warlow%2C+Ben&​amp;​rft.aufirst=J.+J.&​amp;​rft.aulast=Colledge&​amp;​rft.btitle=Ships+of+the+Royal+Navy%3A+the+complete+record+of+all+fighting+ships+of+the+Royal+Navy+%28Rev.+ed.%29&​amp;​rft.date=1969&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1-86176-281-8&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Chatham&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F67375475&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Otter,​ Ken (2001) [1999]. <​i>​HMS Gloucester The Untold Story</​i>​ (ấn bản 2). Durham: G.A.M. Books. ISBN 0-9522194-2-5. OCLC 59524624.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Fiji+%2858%29&​amp;​rft.au=Otter%2C+Ken&​amp;​rft.aufirst=Ken&​amp;​rft.aulast=Otter&​amp;​rft.btitle=HMS+Gloucester+The+Untold+Story&​amp;​rft.date=2001&​amp;​rft.edition=2nd+edition&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-9522194-2-5&​amp;​rft.place=Durham&​amp;​rft.pub=G.A.M.+Books&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F59524624&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Raven,​ Alan; Roberts, John (1980). <​i>​British Cruisers of World War Two</​i>​. Annapolis, MD: Naval Institute Press. ISBN 0-87021-922-7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Fiji+%2858%29&​amp;​rft.au=Raven%2C+Alan&​amp;​rft.aufirst=Alan&​amp;​rft.aulast=Raven&​amp;​rft.btitle=British+Cruisers+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=1980&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-87021-922-7&​amp;​rft.place=Annapolis%2C+MD&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </li>
 +<​li><​span class="​citation book">​Rohwer,​ Jürgen (2005). <​i>​Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two</​i>​ . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Fiji+%2858%29&​amp;​rft.au=Rohwer%2C+J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aufirst=J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aulast=Rohwer&​amp;​rft.btitle=Chronology+of+the+War+at+Sea+1939-1945%3A+The+Naval+History+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=2005&​amp;​rft.edition=Third+Revised&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-59114-119-2&​amp;​rft.place=Annapolis%2C+Maryland&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Whitley,​ M. J. (1995). <​i>​Cruisers of World War Two: An International Encyclopedia</​i>​. London: Cassell. ISBN 1-86019-874-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Fiji+%2858%29&​amp;​rft.au=Whitley%2C+M.+J.&​amp;​rft.aufirst=M.+J.&​amp;​rft.aulast=Whitley&​amp;​rft.btitle=Cruisers+of+World+War+Two%3A+An+International+Encyclopedia&​amp;​rft.date=1995&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-86019-874-0&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Cassell&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li></​ul><​h3><​span id="​Li.C3.AAn_k.E1.BA.BFt_ngo.C3.A0i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Liên_kết_ngoài">​Liên kết ngoài</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1269
 +Cached time: 20181010230553
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.320 seconds
 +Real time usage: 0.396 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2647/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 64088/​2097152 bytes
 +Template argument size: 7972/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 20/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 1267/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.107/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 4.14 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 292.403 ​     1 -total
 + ​24.79% ​  ​72.497 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7899;​p_t&​agrave;​u_tu&#​7847;​n_d&#​432;&#​417;​ng_Crown_Colony
 + ​24.77% ​  ​72.422 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_begin
 + ​23.92% ​  ​69.930 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Military_navigation
 + ​21.22% ​  ​62.057 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_characteristics
 + ​19.61% ​  ​57.342 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_subgroup
 + ​18.32% ​  ​53.558 ​    13 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​17.79% ​  ​52.006 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​14.50% ​  ​42.403 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​11.61% ​  ​33.950 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Italic_title_prefixed
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​813466-0!canonical and timestamp 20181010230552 and revision id 43430296
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
3459--hms-fiji-58la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)