User Tools

Site Tools


3426--hms-bermuda-52la-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

3426--hms-bermuda-52la-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div id="​mw-content-text"​ lang="​vi"​ dir="​ltr"><​div class="​mw-parser-output"><​div class="​dablink">​Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem HMS Bermuda.</​div>​
 +<table class="​infobox"​ style="​width:​315px;​border-spacing:​2px;"><​tbody><​tr><​td colspan="​2"​ style="​text-align:​center;​line-height:​1.5em;"><​img alt="​HMS Bermuda.jpg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​HMS_Bermuda.jpg/​300px-HMS_Bermuda.jpg"​ width="​300"​ height="​216"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​HMS_Bermuda.jpg/​450px-HMS_Bermuda.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​2/​27/​HMS_Bermuda.jpg/​600px-HMS_Bermuda.jpg 2x" data-file-width="​800"​ data-file-height="​576"/><​br/>​Tàu tuần dương hạng nhẹ HMS <​i>​Bermuda</​i>​
 +</​td></​tr><​tr><​th height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Phục vụ (Anh Quốc)
 +</th>
 +<th style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;"><​img alt="​Naval Ensign of the United Kingdom.svg"​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​50px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png"​ width="​50"​ height="​25"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​75px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​9/​9c/​Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg/​100px-Naval_Ensign_of_the_United_Kingdom.svg.png 2x" data-file-width="​720"​ data-file-height="​360"/></​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tên gọi:</​td><​td>​
 +HMS <​i>​Bermuda</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hãng đóng tàu:</​td><​td>​
 +John Brown &amp; Company, Clydebank</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Đặt lườn:</​td><​td>​
 +30 tháng 11 năm 1938</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Hạ thủy:</​td><​td>​
 +11 tháng 9 năm 1941</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Nhập biên chế:</​td><​td>​
 +21 tháng 8 năm 1942</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Xuất biên chế:</​td><​td>​
 +1962</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Số phận:</​td><​td>​
 +Tháo dỡ bởi hãng Ward, Briton Ferry, Wales, 26 tháng 8 năm 1965</​td></​tr><​tr><​th colspan="​2"​ height="​30"​ style="​background-color:#​B0C4DE;​text-align:​center;​vertical-align:​middle;​font-size:​110%;">​Đặc điểm khái quát
 +</​th></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Lớp và kiểu:</​td><​td>​
 +Lớp tàu tuần dương <​i>​Crown Colony</​i></​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Trọng tải choán nước:</​td><​td>​
 +8.530 tấn Anh (8.670 t) (tiêu chuẩn)<​br/>​10.725 tấn Anh (10.897 t) (đầy tải)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Độ dài:</​td><​td>​
 +555 ft 6 in (169,32 m) (chung)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Sườn ngang:</​td><​td>​
 +62 ft (19 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Mớn nước:</​td><​td>​
 +16 ft 6 in (5,​03 m)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Động cơ đẩy:</​td><​td>​
 +4 × turbine hơi nước hộp số Parsons <​br/>​4 × nồi hơi ống nước Admiralty <​br/>​4 × trục <​br/>​công suất 72.500 shp (54,​1 MW)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tốc độ:</​td><​td>​
 +33 hải lý một giờ (61 km/h; 38 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Tầm xa:</​td><​td>​
 +6.520 nmi (12.080 km;​ 7.500 mi) ở tốc độ 13 hải lý một giờ (24 km/h; 15 mph)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Thủy thủ đoàn<​br/>​đầy đủ:</​td><​td>​
 +730 (thời bình), 900 (thời chiến)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Vũ trang:</​td><​td>​
 +12 × pháo BL 6 inch (152 mm) Mark XXIII trên bệ Mark XXI (4×3); <​br/>​8 × pháo QF 4 inch (102 mm) Mark XVI trên bệ Mark XIX (4×2); <​br/>​8 × pháo phòng không Bofors 40 mm (4×2); <​br/>​12 × pháo QF 2 pounder (40 mm) Mark VIII "​pom-pom"​ (3×4); <​br/>​12 × pháo phòng không 20 mm (6×2); <​br/>​6 × ống phóng ngư lôi 21 inch (533 mm) Mark IX (2×3)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Bọc giáp:</​td><​td>​
 +đai giáp chính: 83 mm (3,​3 in);<​br/>​sàn tàu: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp pháo: 51 mm (2,​0 in);<​br/>​tháp chỉ huy: 102 mm (4,​0 in)</​td></​tr><​tr valign="​top"><​td>​Máy bay mang theo:</​td><​td>​
 +2 × thủy phi cơ Supermarine Walrus (tháo dỡ năm 1943)</​td></​tr></​tbody></​table><​p><​b>​HMS <​i>​Bermuda</​i>​ (52)</​b>​ (sau đổi thành C52) là một tàu tuần dương hạng nhẹ lớp <​i>​Crown Colony</​i>​ của Hải quân Hoàng gia Anh Quốc. Nó được hoàn tất trong Chiến tranh Thế giới thứ hai và đã phục vụ trong cuộc xung đột này. Tên của nó được đặt theo lãnh thổ Bermuda của Anh, và là chiếc tàu chiến thứ tám của Anh Quốc mang cái tên này. Sau chiến tranh nó ngừng hoạt động vào năm 1962 và bị tháo dỡ vào năm 1965.
 +</p>
  
 +
 +
 +<​p><​i>​Bermuda</​i>​ được chế tạo bởi hãng John Brown &amp; Company tại Clydebank. Nó được đặt lườn vào ngày 30 tháng 11 năm 1938 và được hạ thủy vào ngày 11 tháng 9 năm 1941. Cũng trong năm này, HMS <​i>​Fiji</​i>,​ chiếc dẫn đầu của lớp, đã bị đánh chìm đang khi tham gia triệt thoái khỏi Crete. <​i>​Bermuda</​i>​ được đưa ra hoạt động vào ngày 21 tháng 8 năm 1942.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Chi.E1.BA.BFn_tranh_Th.E1.BA.BF_gi.E1.BB.9Bi_th.E1.BB.A9_hai"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Chiến_tranh_Thế_giới_thứ_hai">​Chiến tranh Thế giới thứ hai</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​252px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b3/​HMS_Bermuda_aircraft.jpg/​250px-HMS_Bermuda_aircraft.jpg"​ width="​250"​ height="​183"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b3/​HMS_Bermuda_aircraft.jpg/​375px-HMS_Bermuda_aircraft.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​b/​b3/​HMS_Bermuda_aircraft.jpg/​500px-HMS_Bermuda_aircraft.jpg 2x" data-file-width="​2415"​ data-file-height="​1772"/> ​ </​div></​div>​
 +<​p>​Cho đến hết năm 1942, <​i>​Bermuda</​i>​ tham gia hoạt động tại Mặt trận Bắc Phi, kể cả Chiến dịch Torch, trong thành phần Hải đội Tuần dương 10. Cùng với chiếc HMS <​i>​Sheffield</​i>,​ nó được cho tách khỏi Lực lượng H để tấn công một đồn duyên hải nhỏ, nơi mà cả hai chiếc đã bị máy bay ném bom-ngư lôi Ý tấn công. Nó đã hỗ trợ cho việc đổ bộ lên Bougie, và đã thoát ra khỏi một cuộc không kích nặng nề mà không bị hư hại. Sau đó <​i>​Bermuda</​i>​ quay trở lại phục vụ tại Chiến trường Đại Tây Dương hộ tống các con tàu tại vịnh Biscay, và vào tháng 6 năm 1943 đã vận chuyển người và tiếp liệu đến Spitsbergen. Nó tham gia hoạt động chống lại tàu ngầm U boat tại vịnh Biscay và tại Bắc Đại Tây Dương. Sau những nhiệm vụ khác tại biển Bắc Cực, nó quay trở về Glasgow vào tháng 6 năm 1944 cho một lượt nâng cấp.
 +</​p><​p>​Đợt tái trang bị đã tháo dỡ tháp pháo '​X'​ của nó nhằm tăng cường hỏa lực phòng không. Sau đó <​i>​Bermuda</​i>​ được phái sang Mặt trận Thái Bình Dương vào tháng 5 năm 1945 khi chiến tranh tại châu Âu đã đi vào hồi kết thúc. Nó đi đến Fremantle vào ngày 1 tháng 7, nhận thực phẩm và tiếp liệu trước khi tiếp tục hướng đến Sydney, đến nơi vào ngày 7 tháng 7. Tại đây nó tiến hành tập trận cùng các tàu chiến khác của Hải quân Hoàng gia đang phục vụ tại Viễn Đông, kể cả thiết giáp hạm HMS <​i>​Anson</​i>​. Đang khi ở tại Sydney, nó được tin tức về vụ Ném bom nguyên tử xuống Hiroshima và Nagasaki và tiếp theo là việc Nhật Bản đầu hàng. <​i>​Bermuda</​i>​ lên đường đi Philippines,​ đến nơi vào ngày 23 tháng 8; nó tham gia vào hoạt động giải cứu tù binh chiến tranh Đồng Minh tại các lãnh thổ mà Nhật Bản chiếm đóng trước đây.
 +</​p><​p>​Vào ngày 6 tháng 9, <​i>​Bermuda</​i>​ bị một máy bay Nhật, rõ ràng không biết chiến tranh đã kết thúc hoặc không sẵn lòng đầu hàng, tấn công. <​i>​Bermuda</​i>​ đánh trả lại cuộc tấn công và tiếp tục hành trình. Nó vận chuyển tù binh chiến tranh Đồng Minh đến Thượng Hải để được hồi hương.
 +</p>
 +<​h3><​span id="​Sau_chi.E1.BA.BFn_tranh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sau_chiến_tranh">​Sau chiến tranh</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Bermuda</​i>​ tiếp tục ở lại Viễn Đông trong vai trò soái hạm của Hải đội Tuần dương 5 cho đến năm 1947, khi nó quay trở về Anh cho một đợt tái trang bị tại Xưởng tàu Chatham; sau đó nó được đưa về lực lượng dự bị. Nó được cho hoạt động trở lại vào năm 1950, phục vụ tại Nam Đại Tây Dương như là soái hạm của Tổng tư lệnh Trạm Nam Đại Tây Dương cho đến năm 1953. Sau đó nó phục vụ cùng Hạm đội Địa Trung Hải. Cũng trong năm 1953, nó cùng với con tàu chị em HMS <​i>​Gambia</​i>​ mang hàng tiếp tế trợ giúp cho đảo Zakynthos thuộc Hy Lạp khi nơi này chịu đựng một trận động đất nặng. Các quan chức Hy Lạp sau này đã bình luận: "​Người Hy Lạp chúng tôi có truyền thống gắn bó lâu dài với Hải quân Hoàng gia, và nó sống theo mọi ước mong luôn là người đầu tiên đến giúp đỡ"​.<​sup id="​cite_ref-1"​ class="​reference">​[1]</​sup></​p><​p>​Vào năm 1956 <​i>​Bermuda</​i>​ tạm ngưng hoạt động và đi đến xưởng tàu Palmer tại Hebburn on Tyne tiến hành một đợt nâng cấp kéo dài. Khi hoạt động trở lại, nó trải qua vài năm tiếp theo tập trận cùng hải quân các nước trong khối NATO cũng như cùng các đơn vị khác của Hải quân Hoàng gia. Vào tháng 4 năm 1958, nó rời Malta trợ giúp vào việc tăng cường lực lượng tại Cộng hòa Síp đang khi có những biến động tại đây.<​sup id="​cite_ref-2"​ class="​reference">​[2]</​sup></​p><​p><​i>​Bermuda</​i>​ được cho ngừng hoạt động vào năm 1962, sau 21 năm phục vụ. Nó được tháo dỡ bởi hãng Ward, Briton Ferry, Wales bắt đầu vào ngày 26 tháng 8 năm 1965
 +</p>
 +
 +<​p><​i>​Bermuda</​i>​ đã nhiều lần viếng thăm hòn đảo mà nó mang tên, nơi nó được trao tặng nhiều vật dụng bằng bạc, trong đó bao gồm bốn cây kèn và một chiếc chuông lớn, vốn thỉnh thoảng được dùng làm bình đựng nước thánh trong nghi lễ rửa tội cho trẻ em trong thủy thủ đoàn. Hai chiếc kèn sau đó được chuyển cho Trung đoàn Bermuda. Ngoài chuông và kèn được Bảo tàng Hàng hải Bermuda thu thập tại Xưởng tàu Bermuda, các vật dụng khác đã bị mất sau khi con tàu ngừng hoạt động.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​Ch.C3.BA_th.C3.ADch"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Chú_thích">​Chú thích</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​h3><​span id="​Th.C6.B0_m.E1.BB.A5c"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Thư_mục">​Thư mục</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​ul><​li><​span class="​citation book">​Colledge,​ J. J.; Warlow, Ben (1969). <​i>​Ships of the Royal Navy: the complete record of all fighting ships of the Royal Navy (Rev. ed.)</​i>​. London: Chatham. ISBN 978-1-86176-281-8. OCLC 67375475.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Bermuda+%2852%29&​amp;​rft.au=Colledge%2C+J.+J.&​amp;​rft.au=Warlow%2C+Ben&​amp;​rft.aufirst=J.+J.&​amp;​rft.aulast=Colledge&​amp;​rft.btitle=Ships+of+the+Royal+Navy%3A+the+complete+record+of+all+fighting+ships+of+the+Royal+Navy+%28Rev.+ed.%29&​amp;​rft.date=1969&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=978-1-86176-281-8&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Chatham&​amp;​rft_id=info%3Aoclcnum%2F67375475&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Raven,​ Alan; Roberts, John (1980). <​i>​British Cruisers of World War Two</​i>​. Naval Institute Press Annapolis, MD. ISBN 0-87021-922-7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Bermuda+%2852%29&​amp;​rft.au=Raven%2C+Alan&​amp;​rft.aufirst=Alan&​amp;​rft.aulast=Raven&​amp;​rft.btitle=British+Cruisers+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=1980&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=0-87021-922-7&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press+Annapolis%2C+MD&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </li>
 +<​li><​span class="​citation book">​Roberts,​ J (2009). <​i>​Safeguarding the Nation: The Story of the modern Royal Navy</​i>​. Barnsley UK: Seaforth Publishing. ISBN 978 1 84832 043 7.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Bermuda+%2852%29&​amp;​rft.au=Roberts%2C+J&​amp;​rft.aufirst=J&​amp;​rft.aulast=Roberts&​amp;​rft.btitle=Safeguarding+the+Nation%3A+The+Story+of+the+modern+Royal+Navy&​amp;​rft.date=2009&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=9781848320437&​amp;​rft.place=Barnsley+UK&​amp;​rft.pub=Seaforth+Publishing&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Rohwer,​ Jürgen (2005). <​i>​Chronology of the War at Sea 1939-1945: The Naval History of World War Two</​i>​ . Annapolis, Maryland: Naval Institute Press. ISBN 1-59114-119-2.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Bermuda+%2852%29&​amp;​rft.au=Rohwer%2C+J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aufirst=J%C3%BCrgen&​amp;​rft.aulast=Rohwer&​amp;​rft.btitle=Chronology+of+the+War+at+Sea+1939-1945%3A+The+Naval+History+of+World+War+Two&​amp;​rft.date=2005&​amp;​rft.edition=Third+Revised&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-59114-119-2&​amp;​rft.place=Annapolis%2C+Maryland&​amp;​rft.pub=Naval+Institute+Press&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li>​
 +<​li><​span class="​citation book">​Whitley,​ M. J. (1995). <​i>​Cruisers of World War Two: An International Encyclopedia</​i>​. London: Cassell. ISBN 1-86019-874-0.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3AHMS+Bermuda+%2852%29&​amp;​rft.au=Whitley%2C+M.+J.&​amp;​rft.aufirst=M.+J.&​amp;​rft.aulast=Whitley&​amp;​rft.btitle=Cruisers+of+World+War+Two%3A+An+International+Encyclopedia&​amp;​rft.date=1995&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.isbn=1-86019-874-0&​amp;​rft.place=London&​amp;​rft.pub=Cassell&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​li></​ul><​h3><​span id="​Li.C3.AAn_k.E1.BA.BFt_ngo.C3.A0i"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Liên_kết_ngoài">​Liên kết ngoài</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1274
 +Cached time: 20181011005926
 +Cache expiry: 1900800
 +Dynamic content: false
 +CPU time usage: 0.312 seconds
 +Real time usage: 0.393 seconds
 +Preprocessor visited node count: 2668/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 63687/​2097152 bytes
 +Template argument size: 7962/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 20/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 571/5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 0/400
 +Lua time usage: 0.103/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 4.17 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 285.241 ​     1 -total
 + ​25.91% ​  ​73.894 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_begin
 + ​24.89% ​  ​71.001 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_ship_characteristics
 + ​21.62% ​  ​61.666 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​L&#​7899;​p_t&​agrave;​u_tu&#​7847;​n_d&#​432;&#​417;​ng_Crown_Colony
 + ​21.57% ​  ​61.541 ​    13 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Convert
 + ​20.72% ​  ​59.108 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Military_navigation
 + ​17.09% ​  ​48.757 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_subgroup
 + ​15.44% ​  ​44.042 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​12.92% ​  ​36.857 ​     5 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_s&​aacute;​ch
 + ​10.38% ​  ​29.604 ​     7 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​WPMILHIST_Infobox_style
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​813464-0!canonical and timestamp 20181011005926 and revision id 43431387
 + ​--></​div><​noscript><​img src="​http://​vi.wikipedia.org/​wiki/​Special:​CentralAutoLogin/​start?​type=1x1"​ alt=""​ title=""​ width="​1"​ height="​1"​ style="​border:​ none; position: absolute;"/></​noscript></​div>​
 +
 +</​HTML>​
3426--hms-bermuda-52la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)