User Tools

Site Tools


3348--ng-i-p-t-c-m-yla-gi

Differences

This shows you the differences between two versions of the page.

Link to this comparison view

3348--ng-i-p-t-c-m-yla-gi [2018/11/07 17:09] (current)
Line 1: Line 1:
 +<​HTML><​br><​div><​p><​i><​b>​Công chúa tóc mây</​b></​i>​ (còn gọi là <​i><​b>​Tóc rối</​b></​i>,​ tiếng Anh: <​i><​b>​Tangled</​b></​i>​) là bộ phim hoạt hình thứ 50 của hãng hoạt hình Walt Disney vào năm 2010. Lấy ý tưởng từ câu truyện cổ tích <​i>​Rapunzel</​i>​ của anh em Grimm về một cô gái có mái tóc dài thướt tha, sống trên một tòa tháp không có đường ra vào ngoài chiếc cửa sổ trên cao, Rapunzel được xem như là nàng công chúa đẹp và được yêu thích nhất của Disney, khá dịu dàng và cũng rất nóng tính, cung hoàng đạo của Rapunzel là Thần Nông (Thiên Yết, Bọ Cạp) kế đến là Aurora trong (The Sleeping Beauty). Đạo diễn cho bộ phim này là Nathan Greno và Byron Howard, từng đạo diễn cho bộ phim Tia Chớp. <​i><​b>​Tóc rối</​b></​i>​ là bộ phim có kinh phí cao thứ hai trong lịch sử Hollywood, và cũng là bộ phim hoạt hình có kinh phí sản xuất cao nhất.
 +</​p><​p><​i>​Tangled</​i>​ là một bộ phim hoạt hình dựng trên máy tính của Mĩ có yếu tố nhạc kịch và hài hước sản xuất bởi Walt Disney Animation Studios và phát hành bởi Walt Disney Pictures. Đó là một phim hoạt hình thứ 50 trong series phim hoạt hình cổ điển của Walt Disney (Walt Disney Animated Classics series). Phim được lấy ý tưởng từ truyện cổ tích của Đức "​Rapunzel"​ trong bộ sưu tập truyện cổ tích của anh em nhà Grimm. Bộ phim được lồng tiếng bởi Mandy Moore, Zachary Levi, và Donna Murphy<​sup id="​cite_ref-4"​ class="​reference">​[4]</​sup>​. Bộ phim kể câu chuyện về một nàng công chúa bị mất tích với mái tóc dài có phép thuật, người luôn ao ước được ra khỏi tòa tháp hẻo lánh của mình. Không tuân theo mong muốn của mẹ mình, nàng tham gia giúp đỡ cho một tên trộm để đưa cô tới thế giới mà cô chưa bao giờ được thấy.
 +</​p><​p>​Trước khi bộ phim được phát hành, tên gọi của nó đã được thay đổi từ Rapunzel sang Tangled, được cho là để phục vụ chiến dịch quảng cáo tới cả hai giới. Tangled tốn sáu năm để sản xuất với một mức giá ước tính vào khoảng 260 triệu đô-la Mĩ<sup id="​cite_ref-LATimes_2-1"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ mà, nếu chính xác (và tính cả lạm phát), đã đưa bộ phim trở thành bộ phim hoạt hình đắt nhất từng được thực hiện và cũng bộ phim đắt thứ hai mọi thời đại. Bộ phim được thừa hưởng một phong cách nghệ thuật mới lạ nhờ sự hoà quyện của cả công nghệ tái tạo hình ảnh bằng máy tính (CGI) và công nghệ hoạt hình truyền thống, và sử dụng cả công nghệ tạo hình ảnh phi thực tế để gây ấn tượng cho các bức hình. Nhà soạn nhạc Alan Menken, người đã làm việc với nhiều tác phẩm phim hoạt hình trước đó của Disney, quay trở lại để đảm nhiệm phần âm nhạc cho Tangled.
 +</​p><​p>​Tangled lần đầu ra mắt ở rạp El Capitan vào ngày 14 tháng 11 năm 2010, và được phát hành rộng rãi vào ngày 24 tháng 11. Bộ phim thu được 590 triệu đô-la doanh thu toàn cầu, 200 triệu đô-la trong số đó thu được ở Mĩ và Canada; nó nhận được phản hồi rất tích cực từ các nhà phê bình và được khán giả đón nhận nồng nhiệt. Tangled đã được đề cử cho một số hạng mục, trong đó có Bài hát gốc trong phim hay nhất tại Lễ trao giải Oscar lần thứ 83 (với bài hát I See the Light). Bộ phim được phát hành trên đĩa Blu-ray và DVD vào ngày 29 tháng 3 năm 2011; một đoạn phim hoạt hình kế tiếp, Tangled Ever After, được phát hành vào năm 2012.
 +</p>
  
 +
 +
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​a/​aa/​Tangled-Rapunzel-Tower.jpg/​220px-Tangled-Rapunzel-Tower.jpg"​ width="​220"​ height="​283"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​a/​aa/​Tangled-Rapunzel-Tower.jpg 1.5x" data-file-width="​330"​ data-file-height="​425"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Toà tháp nơi mẹ Gothel đã giam giữ nàng Rapunzel trong suốt 18 năm trời.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Ngày xửa ngày xưa, một giọt nắng từ trên trời rơi xuống Trái đất, và từ giọt nắng nhỏ nhoi ấy, mọc lên một bông hoa vàng ẩn chứa phép thuật diệu kì. Một mụ phù thuỷ già tên là Mẹ Gothel đã tìm thấy bông hoa và sử dụng quyền năng chữa lành mọi thứ của bông hoa để làm cho mụ trẻ lại suốt hàng trăm năm trời. Nhiều thế kỷ trôi qua, tại một vương quốc gần đó, có một bà hoàng hậu đang mang thai. Bà bị ốm rất nặng, và nhà vua ra lệnh đi tìm loài cây kỳ diệu trong truyền thuyết ấy. Mặc dù Gothel đã tìm cách che giấu nó cho riêng mình, nhưng quân lính vẫn tìm thấy bông hoa, mang cây về, và hoà với nước cho hoàng hậu uống. Và bông hoa kỳ diệu đã chữa khỏi cho hoàng hậu. Một nàng công chúa ra đời với mái tóc vàng tuyệt đẹp có khả năng chữa lành mọi vết thương. Gothel, muốn lấy lại sự trẻ trung và bất tử của mình, đã đột nhập vào phòng của công chúa trong lâu đài để cắt một ngọn tóc của nàng, nhưng mụ phát hiện ra rằng làm như vậy sẽ khiến ngọn tóc mất đi phép thuật vốn có. Và thế là mụ bắt cóc công chúa và đặt tên cô bé là "​Rapunzel,"​ nuôi nàng như con đẻ ở một toà tháp hẻo lánh. Gothel luôn nói với Rapunzel rằng cuộc sống ngoài kia lúc nào cũng đầy rẫy những nguy hiểm, và để được an toàn, nàng luôn phải ở đây. Nhưng toà tháp cao và những lời nói ấy của mụ không thể che giấu tất cả. Hàng năm, vào tối sinh nhật của công chúa, nhà vua và hoàng hậu tưởng nhớ tới nàng bằng cách thả hàng nghìn chiếc đèn lồng lên trời, với hy vọng rằng một ngày nào đó, nàng công chúa bị mất tích của họ sẽ trở về. Từ cửa sổ của toà tháp bí mật, Rapunzel năm nào cũng say sưa ngắm nhìn những "​đốm sáng bay" ấy, và cô bé luôn ao ước được biết thứ ánh sáng ấy là gì.
 +</p>
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​3/​36/​Tangled-in-the-cave.jpg/​300px-Tangled-in-the-cave.jpg"​ width="​300"​ height="​169"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​3/​36/​Tangled-in-the-cave.jpg/​450px-Tangled-in-the-cave.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​3/​36/​Tangled-in-the-cave.jpg 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​337"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Rapunzel và Flynn mắc kẹt trong hang động ngập nước.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Vào ngày sinh nhật thứ mười tám của mình, Rapunzel xin Gothel cho phép mình ra ngoài toà tháp để được xem thứ ánh sáng bay hàng năm ấy thực chất là gì, nhưng Gothel, như thường lệ, vẫn từ chối với lý do rằng thế giới ngoài kia quá nguy hiểm với nàng. Cùng lúc ấy, Flynn Rider và anh em nhà Stabbington đánh cắp chiếc vương miện của nàng công chúa bị mất tích. Trong cuộc truy đuổi sau đó, Maximus, chú ngựa của người chỉ huy đội quân của lâu đài, bị lạc khỏi chủ nhưng vẫn tiếp tục tự mình đuổi theo tên tội phạm. Flynn đã phản bội hai kẻ đồng phạm với mình, lừa được những kẻ đang truy đuổi mình, lấy được vương miện, và vô tình tìm đến toà tháp của Rapunzel. Anh trèo lên toà tháp, nhưng bị Rapunzel đánh bất tỉnh với một chiếc chảo rán và giấu vào trong tủ quần áo. Khi Gothel trở về, Rapunzel tìm cách cho mụ xem mình đã bắt được Flynn để chứng tỏ rằng giờ nàng đã đủ khôn lớn để đi ra thế giới ngoài kia, nhưng Gothel đã ngắt lời nàng và nói rằng nàng sẽ không bao giờ được rời khỏi toà tháp này, mãi mãi; vì thế mụ vẫn không được biết đến sự có mặt của Flynn. Và thay vì cho mụ xem anh, thì Rapunzel đã hỏi xin Gothel đi tìm một loại sơn vẽ đặc biệt, mà nguyên liệu để làm nó phải đi tìm hết ba ngày đường xa. Gothel ra đi, và Rapunzel nhanh chóng tìm cách đưa Flynn ra khỏi chiếc tủ quần áo. Nàng trói anh bằng mái tóc của mình và ra thoả thuận rằng nàng sẽ chỉ đưa lại chiếc vương miện cho anh sau khi anh đưa nàng khi xem những đốm sáng kia. Sau một hồi tranh luận, Flynn đồng ý. Trên đường đi, anh đưa nàng tới quán Những chú vịt con ấm cúng, nơi đầy những tên côn đồ và kẻ đầu gấu, với hy vọng rằng sẽ làm cho nàng sợ và từ bỏ ý định của mình. Tuy nhiên, Rapunzel đã cảm hoá được họ, và họ cổ vũ hai người hãy đi theo những ước mơ của mình. Anh chàng Tay Móc đã chỉ cho hai người một lối đi bí mật trốn ra khỏi quán khi quân lính hoàng gia đuổi tới nơi.
 +</p>
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​f5/​Tangled-campfire.jpg/​300px-Tangled-campfire.jpg"​ width="​300"​ height="​169"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​f5/​Tangled-campfire.jpg/​450px-Tangled-campfire.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​f/​f5/​Tangled-campfire.jpg 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​337"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Rapunzel và Flynn ở nơi cắm trại.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Khi đang đi, Mẹ Gothel vô tình nhìn thấy Maximus. Lo sợ đã có ai đó tìm thấy Rapunzel, Gothel trở về toà tháp sớm. Rapunzel đã đi khỏi nhưng Gothel sợ hãi khi tìm thấy chiếc vương miện. Sau đó mụ đã hợp tác với anh em nhà Stabbington để mụ có thể mang được Rapunzel trở về còn hai anh em nhà kia thì trả thù được Flynn. Trong lúc đó, quân lính đã tìm đến quán rượu và đuổi theo Rapunzel và Flynn tới một cái đập, mà sau đó đã bị Maximus vô tình làm vỡ. Flynn và Rapunzel bị mắc kẹt trong một cái hang đang bị ngập nước. Flynn bị đứt tay trong khi đang cố tìm lối thoát nhưng chẳng có ích gì. Nghĩ rằng mình không còn đường ra nữa, Flynn tâm sự với Rapunzel một sự thật về mình, đó là tên thật của anh là: Eugene Fitzherbert. Rapunzel cũng làm vậy, nàng nói rằng mái tóc của nàng có thể phát sáng khi nàng hát, và phát hiện ra rằng họ có thể dùng ánh sáng từ mái tóc của nàng để tìm lối ra. Rapunzel sau đó đã dùng mái tóc của mình để chữa lành vết thương trên bàn tay Flynn. Flynn nói với Rapunzel rằng anh thật ra là một đứa trẻ mồ cô, luôn mơ ước được như một anh hùng trong cuốn truyện cổ tích mà anh lấy làm tên mình, nhưng Rapunzel nói rằng nàng thích cái tên Eugene hơn Flynn nhiều. Khi Flynn đi kiếm củi đốt, Gothel đã gặp Rapunzel, khăng khăng khẳng định với nàng rằng Flynn không quan tâm gì tới nàng và đưa cho Rapunzel chiếc vương miện, nói với nàng hãy đưa nó cho Flynn mà thử anh. Nhưng Rapunzel không tin, thế là mụ bỏ đi, cùng với hai tên trộm chuẩn bị cho một kế hoạch mới.
 +</p>
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​6/​64/​Tangled-lattern-scene.jpg/​300px-Tangled-lattern-scene.jpg"​ width="​300"​ height="​169"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​6/​64/​Tangled-lattern-scene.jpg/​450px-Tangled-lattern-scene.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​6/​64/​Tangled-lattern-scene.jpg 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​337"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Rapunzel và Flynn trong buổi lễ thả đèn lồng.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Sáng hôm sau, Maximus chạm trán với Flynn và lôi anh đi, nhưng Rapunzel đã làm bạn với chú ngựa với thuyết phục nó hãy giúp họ. Đến vương quốc, Flynn đưa Rapunzel đi quanh thành phố và đêm đó, thuê một chiếc thuyền nhỏ, đưa nàng ra giữa hồ xem thả đèn lồng. Ở đó, Rapunzel đã đưa trả lại chiếc vương miện cho Flynn. Trong khung cảnh lãng mạn với xung quanh là hàng nghìn chiếc đèn lồng rực rỡ, anh nhận ra mình đã yêu nàng, và ngay khi anh chuẩn bị hôn, thì Flynn chợt nhìn thấy hai tên đồng bọn cũ và để Rapunzel lại để đi đưa cho chúng chiếc vương miện, cho thấy rằng bây giờ anh quan tâm tới Rapunzel hơn tất cả. Tuy nhiên hai anh em nhà kia nói rằng chúng muốn có Rapunzel, và đã đánh anh bất tỉnh, rồi buộc anh vào một chiếc thuyền, đặt chiếc vương miện lên tay anh và đẩy anh qua cái hồ tới vương quốc. Chúng nói với Rapunzel rằng Flynn đã phản bội nàng và tìm cách bắt cóc nàng để có được quyền năng của mái tóc kỳ diệu. Nhưng Gothel đã dựng nên một cuộc giải cứu bằng cách đánh hai anh em nhà kia bất tỉnh và đưa Rapunzel trở lại toà tháp. Một lúc sau đó, khi nhìn vào món quà tặng với biểu tượng của vương quốc mà trước đó Flynn đã mua cho nàng một hồi lâu, Rapunzel thấy tất cả những bức tranh nàng đã vẽ trên trần và tường phòng ngủ của mình đều có biểu tượng hình mặt trời đó, và nhận ra mình chính là nàng công chúa bị mất tích và tìm cách chạy trốn khỏi toà tháp, nhưng đã bị mẹ Gothel bắt lại.
 +</p>
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​302px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​5/​55/​Tangled-escaping.jpg/​300px-Tangled-escaping.jpg"​ width="​300"​ height="​169"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​5/​55/​Tangled-escaping.jpg/​450px-Tangled-escaping.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​5/​55/​Tangled-escaping.jpg 2x" data-file-width="​600"​ data-file-height="​337"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Flynn Rider trên đường trở về toà tháp cứu Rapunzel.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Trong lúc đó, chiếc thuyền của Flynn trôi tới chỗ lính canh, và họ phát hiện ra chiếc vương miện. Flynn bị bắt và kết án tử hình. Khi đang bị giải tới chỗ treo cổ, Flynn bực tức đánh hai tên lính canh và lao tới chỗ hai anh em nhà Stabbington,​ đánh chúng và hỏi chúng làm sao mà biết được phép thuật chữa lành mọi thứ của mái tóc Rapunzel, và chúng trả lời đó là do một mụ già. Và trên đường đi, anh được Maximus và những anh chàng đầu gấu ở quán rượu mà Maximus gọi đến, cứu thoát. Flynn cùng Maximus lao tới chỗ toà tháp và thấy Rapunzel đang bị xích vào tường và dùng băng dính dán vào miệng. Gothel đã đâm anh một cái chí tử với một con dao, và chuẩn bị đưa Rapunzel tới một chỗ ẩn nấp mới. Nhưng Rapunzel cầu xin Gothel rằng nàng sẽ thôi chống lại mụ nếu mụ để nàng cứu chữa cho Flynn. Flynn cố bảo Rapunzel đừng làm như vậy, nhưng nàng nói với anh rằng mọi thứ rồi sẽ ổn thôi. Gothel đồng ý với đề nghị đó, nhưng trước khi Rapunzel chữa cho anh, Flynn đã cắt mái tóc của nàng để giải thoát cho nàng khỏi lời hứa phải sống ẩn nấp với Gothel mãi mãi. Mái tóc của Rapunzel ngay lập tức chuyển sang màu nâu và mất hết quyền năng của mình. Và kết quả là Gothel già đi nhanh chóng và bị con tắc kè Pascal, bạn của Rapunzel kéo mái tóc bị cắt của nàng ra ngáng đường, mụ vấp và ngã xuống khỏi toà tháp đến chết, và ngay lúc đó mụ tan thành cát bụi. Trong hơi thở cuối cùng, Flynn nói với Rapunzel rằng nàng chính là ước mơ mới của anh, bày tỏ tình yêu của mình với nàng, và Rapunzel cũng nói với anh như thế. Flynn chết, để lại nàng Rapunzel với trái tim tan nát, hát nốt những câu cuối cùng của bài hát thần chú chữa lành mọi thứ và khóc lóc thảm thiết. Nhưng một giọt nước mắt của nàng đã rơi trên khuôn mặt Flynn, và nó vẫn còn phép thuật chữa lành vết thương, cứu sống anh. Trở về vương quốc, Rapunzel được đoàn tụ với nhà vua và hoàng hậu. Flynn sau đó đã kết thúc bộ phim bằng lời kể với khán giả rằng tất cả những anh chàng đầu gấu ở quán rượu đã có được những gì mình mơ ước, còn bản thân anh quay trở lại với cái tên cũ, và sau đó Rapunzel và anh đã lấy nhau và sống hạnh phúc bên nhau mãi mãi về sau.
 +</p>
 +
 +<div class="​div-col columns column-count column-count-2"​ style="​-moz-column-count:​ 2; -webkit-column-count:​ 2; column-count:​ 2;">​
 +<​ul><​li>​Mandy Moore trong vai Rapunzel</​li>​
 +<​li>​Zachary Levi trong vai Eugene "Flynn Rider" Fitzherbert</​li>​
 +<​li>​Donna Murphy trong vai Mother Gothel</​li>​
 +<​li>​Brad Garrett trong vai Tay Móc (Hook-Hand Thug)</​li>​
 +<​li>​Ron Perlman trong vai anh em Stabbington</​li>​
 +<​li>​John DiMaggio trong vai anh em Stabbington</​li>​
 +<​li>​Jeffrey Tambor trong vai Mũi To (Big Nose Thug)</​li>​
 +<​li>​Richard Kiel trong vai Vladamir</​li>​
 +<​li>​M. C. Gainey trong vai Captain of the Guard</​li>​
 +<​li>​Paul F. Tompkins trong vai Short Thug</​li>​
 +<​li>​Tom Kenny trong vai Guard</​li>​
 +<​li>​Tim Brooke-Taylor trong vai Old Man</​li>​
 +<​li>​Maurice Dean Wint trong vai Paulo</​li>​
 +<​li>​Frank Welker trong vai Pascal và Maximus</​li>​
 +<​li>​Delaney Rose Stein trong vai Rapunzel hồi nhỏ</​li></​ul></​div>​
 +<​p>​Những nhân vật là động vật không biết nói bao gồm Pascal, con tắc kè hoa của Rapunzel, và Maximus, con ngựa đứng gác ở cửa lâu đài được lồng tiếng bởi Frank Welker. Những nhân vật không có lời thoại khác là bố mẹ của Rapunzel (vua và hoàng hậu), và Ulf the Mime Thug.
 +</​p><​p>​Moore,​ Levi, và Murphy lần lượt thay thế các diễn viên lồng tiếng ban đầu khác là Kristin Chenoweth, Dan Fogler, và Grey DeLisle.
 +</p>
 +
 +<​p>​Theo tờ <​b>​Los Angeles Times</​b>,​ kinh phí thực hiện bộ phim hoạt hình <​i><​b>​Tóc rối</​b></​i>​ lên tới hơn 260 triệu.
 +</​p><​p>​Theo dự kiến ban đầu, tên bộ phim được đặt là <​i><​b>​Rapunzel Unbraided</​b></​i>,​ sau đó đổi lại là <​i><​b>​Rapunzel</​b></​i>,​ và cuối cùng là cái tên <​i><​b>​Tangled</​b></​i>​. Lý do bởi vì sau khi bộ phim Công chúa và chàng ếch của hãng ra mắt năm 2009, dù đạt doanh thu hơn 270 triệu nhưng vẫn chưa tới mức dự kiến. Các nhà sản xuất nhận xét rằng tựa đề của bộ phim có thể không thu hút những cậu bé tới rạp, vì vậy họ đã đổi tên <​i><​b>​Rapunzel</​b></​i>​ thành <​i><​b>​Tangled</​b></​i>,​ và cũng chú trọng hơn đến Flynn Rider, nhân vật nam chính của bộ phim. Flynn Rider không phải một hoàng tử, mà lại là một tên trộm khét tiếng.
 +</​p><​p>​Ban đầu, tên của chàng trộm khét tiếng là "​Bastion",​ sau đó được đổi lại thành "​Flynn"​.
 +</​p><​p>​Dù là một bộ phim 3D nhưng <​i>​Tóc rối</​i>​ được vẽ tay dựa trên nền tranh sơn dầu.
 +</​p><​p><​i>​Tangled</​i>​ được sản xuất trong sáu năm với tổng kinh phí sản xuất trên 260 triệu USD.<sup id="​cite_ref-LATimes_2-2"​ class="​reference">​[2]</​sup>​ Ban đầu, bộ phim được thông báo vào tháng 4 năm 2007 sẽ do họa sĩ cốt truyện và hoạt hình đã từng được đề cử giải Annie đồng đạo diễn cùng với Glen Keane.<​sup id="​cite_ref-5"​ class="​reference">​[5]</​sup>​ Vào ngày 9 tháng 10 năm 2008, Keane và Wellins đã rời bỏ vai trò đạo diễn bởi một số lý do khác nhau, và được thay thế bởi bộ đôi Byron Howard và Nathan Greno, lần lượt là các đạo diễn và đạo diễn cốt truyện của bộ phim hoạt hình Disney năm 2008, <​i>​Bolt</​i>​. Keane vẫn ở lại giữ vai trò giám đốc sản xuất và giám sát hoạt hình, trong khi Wellins chuyển sang phát triển các phim ngắn và một số sản phẩm phim chiếu rạp khác.<​sup id="​cite_ref-KeaneOut_6-0"​ class="​reference">​[6]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Tranh_lu.E1.BA.ADn_v.E1.BB.81_chuy.E1.BB.87n_.C4.91.E1.BB.95i_t.C3.AAn"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Tranh_luận_về_chuyện_đổi_tên">​Tranh luận về chuyện đổi tên</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​f2/​RapunzelLogo.jpg/​220px-RapunzelLogo.jpg"​ width="​220"​ height="​105"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​f2/​RapunzelLogo.jpg/​330px-RapunzelLogo.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​thumb/​f/​f2/​RapunzelLogo.jpg/​440px-RapunzelLogo.jpg 2x" data-file-width="​506"​ data-file-height="​242"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Logo chính thức của phim <​i>​Rapunzel</​i>,​ trước khi tên được đổi thành <​i>​Tangled</​i>​ để đưa bộ phim đến với cả hai giới.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Ban đầu khi mới sản xuất, bộ phim được đề xuất với tên gọi <​i>​Rapunzel Unbraided</​i>,​ sau đó đổi lại thành <​i>​Rapunzel</​i>​.<​sup id="​cite_ref-7"​ class="​reference">​[7]</​sup>​ Bộ phim hoạt hình trước đó của Disney <​i>​Nàng công chúa và con ếch</​i>​ năm 2009, trong khi được đón nhận nồng nhiệt bởi nhiều nhà phê bình<​sup id="​cite_ref-8"​ class="​reference">​[8]</​sup> ​ và thu về gần 270 triệu USD toàn cầu, nhưng vẫn không thành công như Disney mong đợi.<​sup id="​cite_ref-LATimes2_9-0"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Disney bày tỏ quan điểm rằng việc bộ phim nhấn mạnh vào các nàng công chúa có thể không lôi cuốn được các cậu bé tới rạp xem phim.<​sup id="​cite_ref-LATimes2_9-1"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Để có thể đưa phim tới cả hai giới, Disney đã thay đổi tên phim từ <​i>​Rapunzel</​i>​ thành <​i>​Tangled</​i>​ đồng thời cũng nhấn mạnh hơn nhân vật Flynn Rider, nhân vật nam chính nổi bật của phim, thể hiện rằng câu chuyện và vai trò của anh cũng quan trọng không kém Rapunzel.<​sup id="​cite_ref-LATimes2_9-2"​ class="​reference">​[9]</​sup>​ Disney đã bị chỉ trích vì đổi tựa đề truyền thống như một chiến lược quảng cáo. Floyd Norman, họa sĩ và họa sĩ kịch bản trước đây của Disney và Pixar, nói, "Ý tưởng đổi tiêu đề phim từ cổ điển như <​i>​Rapunzel</​i>​ sang <​i>​Tangled</​i>​ là hơi ngốc nghếch. Tôi tin rằng họ sẽ chẳng giành được gì ngoài việc công chúng thấy rằng Disney đang cố tìm khán giả."<​sup id="​cite_ref-10"​ class="​reference">​[10]</​sup></​p><​p>​Justin Chang của tạp chí <​i>​Variety</​i>​ so sánh hài hước với việc đổi tên phim <​i>​Nàng tiên cá</​i>​ sang <​i>​Beached</​i>​.<​sup id="​cite_ref-11"​ class="​reference">​[11]</​sup>​ Viết cho blog của San Francisco Chronicle, Margot Magowan chỉ trích Disney đã phân biệt đối xử theo giới tính, nói rằng "Bạn có thể tưởng tượng nếu Disney...đổi tên phim để tránh nguy cơ một nhân vật nam không được nổi bật? Thật kinh khủng khi kiểu phân biệt đối xử về giới này tồn tại với những người nhỏ tuổi nhất của chúng ta– những em bé đến với thế giới này với trí tưởng tượng và khát vọng lớn lao, những ước mơ cao rộng mà bị ngăn cản bởi những người đang thực hiện công việc quảng cáo thương hiệu giải trí khổng lồ."<​sup id="​cite_ref-Magowan_12-0"​ class="​reference">​[12]</​sup></​p><​p>​Vào ngày 24 tháng 11 năm 2010, ngày bộ phim được phát hành, hai đạo diễn Nathan Greno và Byron Howard phủ nhận các báo cáo rằng việc đổi tên phim là một chiến lược marketing. Họ nói rằng họ đổi tên phim từ <​i>​Rapunzel</​i>​ sang <​i>​Tangled</​i>,​ bởi Rapunzel không phải là nhân vật chính duy nhất trong phim. Hai đạo diễn tiếp tục nói rằng bạn không thể gọi phim <​i>​Câu chuyện đồ chơi</​i>​ là "<​i>​Buzz Lightyear</​i>,"​ và họ thực sự cần một tựa đề thể hiện được bộ phim là gì, và vấn đề là ở chỗ chúng ta có một bộ đôi, và bộ phim của chúng ta có hai nhân vật chính là Rapunzel và Flynn Rider.<​sup id="​cite_ref-13"​ class="​reference">​[13]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Ho.E1.BA.A1t_h.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Hoạt_hình">​Hoạt hình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<div class="​thumb tright"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​vi/​1/​1c/​Rapunzel-Disney.jpg"​ width="​220"​ height="​288"​ class="​thumbimage"​ data-file-width="​220"​ data-file-height="​288"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Một bản vẽ concept của nhân vật Rapunzel, minh hoạ "mái tóc vàng ngọt ngào" mà Keane mong muốn.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Bộ phim được thực hiện sử dụng công nghệ mô phỏng hình ảnh trên máy tính (CGI), mặc dù Tangled được thiết kế bằng tranh sơn dầu truyền thống trên khung vải. Những bức vẽ Rococo của họa sĩ người Pháp Jean-Honoré Fragonard, cụ thể là The Swing, được sử dụng tham khảo cho phong cách nghệ thuật của phim, một phong cách được Keane miêu tả là "lãng mạn và um tùm"​.<​sup id="​cite_ref-AWM_14-0"​ class="​reference">​[14]</​sup>​ Để gây ấn tượng cho các bức vẽ, công nghệ kiến tạo hình ảnh phi thực tế đã được sử dụng.
 +</p>
 +<div class="​thumb tleft"><​div class="​thumbinner"​ style="​width:​222px;"><​img alt=""​ src="​http://​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​eb/​Fragonard%2C_The_Swing.jpg/​220px-Fragonard%2C_The_Swing.jpg"​ width="​220"​ height="​276"​ class="​thumbimage"​ srcset="//​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​eb/​Fragonard%2C_The_Swing.jpg/​330px-Fragonard%2C_The_Swing.jpg 1.5x, //​upload.wikimedia.org/​wikipedia/​commons/​thumb/​e/​eb/​Fragonard%2C_The_Swing.jpg/​440px-Fragonard%2C_The_Swing.jpg 2x" data-file-width="​1529"​ data-file-height="​1915"/> ​ <div class="​thumbcaption">​Bức tranh "The Swing",​ nguồn cảm hứng cho phong cách nghệ thuật của phim.</​div></​div></​div>​
 +<​p>​Glen Keane muốn bộ phim giống như một bộ phim vẽ tay truyền thống của Disney trong định dạng 3D, và đã tổ chức một hội thảo chuyên đề với tên gọi "​Những thứ tốt nhất của cả cả hai thế giới",​ nơi ông, cùng với 50 họa sĩ mô phỏng máy tính và họa sĩ truyền thống của Disney, tập trung vào điểm mạnh và yếu của từng mẫu.<​sup id="​cite_ref-15"​ class="​reference">​[15]</​sup>​ Do hạn chế của công nghệ máy tính, nhiều nguyên tắc cơ bản của hoạt hình sử dụng trong các phim hoạt hình truyền thống đã vắng mặt trong các bộ phim mô phỏng máy tính trước; nhưng những tiến bộ công nghệ đã khiến việc hoà trộn cả hai được dễ dàng hơn, kết hợp được những điểm mạnh của từng mẫu. Keane nhắc đi nhắc lại rằng ông đang cố gắng bắt máy tính phải "quỳ gối trước họa sĩ" thay vì để máy tính điều khiển phong cách nghệ thuật và khung cảnh của bộ phim. Bằng việc khiến máy tính trở nên "mềm dẻo như cây bút chì", tầm nhìn của Keane về một "bức tranh không gian ba chiều"​ có vẻ như trong tầm tay, với việc họa sĩ làm chủ được công nghệ. Rất nhiều trong số những kĩ thuật và công cụ được yêu cầu để giúp bộ phim đạt được chất lượng như Keane yêu cầu chưa hề tồn tại vào thời điểm dự án bắt đầu, và Walt Disney Animation Studios đã phải tự sản xuất chúng. Keane nói, "​Không có tóc được thiết kế kĩ càng. Tôi muốn có bộ tóc ngọt ngào, và chúng tôi đang nghĩ cách để làm điều đó. Tôi muốn mang hơi ấm và trực giác của những bức vẽ tay tới công nghệ mô phỏng hình ảnh bằng máy tính.<​sup id="​cite_ref-16"​ class="​reference">​[16]</​sup></​p><​p>​Một trong những đích đến của các nhà hoạt hình đó là tạo ra những chuyển động mềm mại như chất lỏng trong những bức vẽ tay của các bộ phim hoạt hình Disney trước đây. Keane nhờ tới nhà hoạt hình 3D của Disney Kyle Strawitz để giúp ông kết hợp công nghệ mô phỏng máy tính với phong cách vẽ tay truyền thống. "Ông ấy đã mang ngôi nhà từ phim Nàng Bạch Tuyết, xây nó và tô màu cho nó trông giống như một bức vẽ phẳng đột nhiên chuyển động, và nó có không gian và giữ được những đường cong tròn mềm mại của nét cọ và màu nước. Kyle giúp đỡ chúng tôi xây dựng hình ảnh kiểu Fragonard đó của cô gái đang đu mình... Chúng tôi sử dụng tất cả những công nghệ tối tân để mang tới những nhân vật con người chân thực và khung cảnh đầy đặn."<​sup id="​cite_ref-AWM_14-1"​ class="​reference">​[14]</​sup></​p><​p>​Công nghệ mô phỏng hình ảnh bằng máy tính đang tồn tại tiếp tục bộc lộ những khó khăn: cụ thể, tóc bằng hoạt hình trở thành một thử thách. Người đứng đầu thiết kế phần mềm Kelly Ward dành sáu năm viết các chương trình để làm cho nó chuyển động theo đúng cách mà họ muốn.<​sup id="​cite_ref-17"​ class="​reference">​[17]</​sup>​ Đến tận tháng 1 năm 2010, các đạo diễn vẫn chưa chắc chắn độ dài tóc của nhân vật Rapunzel sẽ hoạt động tốt. Những vấn đề này cuối cùng cũng được giải quyết vào tháng 3:<sup id="​cite_ref-18"​ class="​reference">​[18]</​sup>​ một phiên bản cải tiến của phần mềm mô phỏng tóc tên là Dynamic Wires, ban đầu được thiết kế cho phim Bolt, đã được sử dụng. Để làm cho tóc nổi trên mặt nước trông đáng tin hơn, và cũng là để khắc phục những vấn đề tương tự khác, công nghệ hình học rời rạc đã được sử dụng để tạo nên hiệu ứng mong muốn, giải phóng các họa sĩ khỏi việc thực hiện những công việc cụ thể trực tiếp, vốn sẽ tốn vài ngày thay vì vài phút.<​sup id="​cite_ref-19"​ class="​reference">​[19]</​sup></​p><​p>​Thay vì chú trọng vào tính thực tế, đội thiết kế 3D sử dụng cách tiếp cận một cách thẩm mỹ hơn. Robert Newman, giám sát hình ảnh lập thể của bộ phim, nói rằng "​Chúng tôi sử dụng chiều sâu một cách nghệ thuật hơn bao giờ hết, và chúng tôi không quan tâm đến việc truyền tải chiều sâu một cách trung thực giữa máy quay và máy chiếu giống như chúng tôi là những thông dịch viên giữa chúng vậy."​ Để làm được điều này, họ dùng một kĩ thuật mới gọi là đa thiết bị, được tạo ra bởi nhiều cặp máy quay ảo. Mỗi cặp được sử dụng riêng biệt trên một đối tượng cụ thể nhằm thêm chiều sâu cho cảnh, như khung nền, cận cảnh hay nhân vật, mà không phải điều chỉnh để liên hệ với những cặp khác. Khi ghép lại với nhau sau này trong quá trình sản xuất, kết quả là một thứ khó có thể tưởng tượng nổi trong thế giới thực, nhưng vẫn tạo được một khung cảnh hấp dẫn cho bộ phim.<​sup id="​cite_ref-20"​ class="​reference">​[20]</​sup></​p><​p>​Tạo hình nhân vật Flynn Rider không phải là một công việc dễ dàng. Các nhà làm hoạt hình đã tổ chức một cuộc họp lớn trong đó họ mời nhiều phụ nữ có trong đoàn làm phim và hỏi họ Flynn nên trông như thế nào. Trong khi mỗi người lại có một ý tưởng riêng về việc cái nào sẽ tốt và cái nào không, họ đều muốn tránh việc làm cho anh ta trông quá "đào hoa" hay giống như một "anh chàng đẹp trai". Sau nhiều tranh cãi, hình ảnh của Flynn cuối cùng cũng được thu hẹp về một bản vẽ duy nhất.
 +</p>
 +
 +<​h3><​span id="​S.E1.BA.A3n_ph.E1.BA.A9m_k.C3.A8m_theo"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Sản_phẩm_kèm_theo">​Sản phẩm kèm theo</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Như nhiều nhân vật hoạt hình gần đây khác của Disney, <​i>​Tangled</​i>​ cũng xuất hiện tại các cửa hàng bán lẻ với một chuỗi đồ chơi và một số sản phẩm khác.<​sup id="​cite_ref-21"​ class="​reference">​[21]</​sup>​ Có khá nhiều búp bê hình công chúa Rapunzel đặc tả mái tóc dài đặc biệt của cô ấy, một số còn kèm theo cả những đoạn nhạc có trong phim. Đồ chơi được xây dựng dựa trên các nhân vật khác, trong đó có Flynn Rider, Mẹ Gothel, Pascal và Maximus, cũng ra mắt sau đó. Rapunzel trở thành một nàng công chúa Disney chính thức vào ngày 2 tháng 10 năm 2011.<​sup id="​cite_ref-22"​ class="​reference">​[22]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Tr.C3.B2_ch.C6.A1i_.C4.91i.E1.BB.87n_t.E1.BB.AD"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Trò_chơi_điện_tử">​Trò chơi điện tử</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Một trò chơi điện tử dựa trên bộ phim được phát hành vào ngày 23 tháng 11 năm 2010 cho hai nền tảng máy Nintendo, Nintendo DS và Wii, cũng như cho nền tảng máy tính cá nhân PC bởi Disney Interactive Studios.<​sup id="​cite_ref-23"​ class="​reference">​[23]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Gi.E1.BA.A3i_tr.C3.AD_t.E1.BA.A1i_gia_.C4.91.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Giải_trí_tại_gia_đình">​Giải trí tại gia đình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Tangled</​i>​ được phát hành bởi Walt Disney Studios Home Entertainment dưới dạng gói bốn đĩa combo vào ngày 29 tháng 3 năm 2011. Gói combo này bao gồm một đĩa Blu-ray 3D, đĩa Blu-ray tiêu chuẩn, DVD, và một phiên bản kĩ thuật số. Một bộ combo khác gồm hai đĩa Blu-ray/DVD và một đĩa DVD đơn cũng đã được phát hành. Các tính năng kèm theo cho đĩa Blu-ray bao gồm những cảnh đã bị cắt, hai cảnh mở đầu phim phụ, hai bài hát mở rộng, và một video cho người xem cái nhìn về cách bộ phim được xây dựng như thế nào. Phiên bản đĩa DVD chỉ bao gồm hai phần mở đầu gốc của câu chuyện và đồng hồ đếm ngược tới sản phẩm hoạt hình thứ 50 của hãng mà thôi.
 +</​p><​p>​Doanh số bán của <​i>​Tangled</​i>​ ở Hoa Kì và Canada chạm ngưỡng 95 triệu USD dưới định dạng DVD và Blu-ray, mức doanh thu đĩa DVD cao nhất của năm tính tới thời điểm đó; doanh số bán DVD đã vượt qua doanh thu tuần đầu tiên của bộ phim tại các rạp.<​sup id="​cite_ref-24"​ class="​reference">​[24]</​sup>​ Bộ phim bán được 2,970,052 bản (tương đương với 44,521,079 USD) ở tuần đầu tiên tại Bắc Mĩ, trở thành bộ phim có doanh thu DVD ban đầu cao nhất năm 2011. Phim đã thống trị bản xếp hạng doanh thu đĩa DVD trong hai tuần đầu tiên và bán được 6,657,331 bản (102,​154,​692 USD) tính đến ngày 18 tháng 7 năm 2012.<​sup id="​cite_ref-25"​ class="​reference">​[25]</​sup>​ Phim cũng đã bán được 2,518,522 phiên bản đĩa Blu-ray (59,220,275 USD) tính tới ngày 29 tháng 5 năm 2011.<​sup id="​cite_ref-26"​ class="​reference">​[26]</​sup></​p>​
 +
 +<​h3><​span id="​Ph.E1.BA.A3n_h.E1.BB.93i_t.E1.BB.AB_c.C3.A1c_nh.C3.A0_ph.C3.AA_b.C3.ACnh"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Phản_hồi_từ_các_nhà_phê_bình">​Phản hồi từ các nhà phê bình</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p><​i>​Tangled</​i>​ nhận được phản hồi rất tích cực từ các nhà phê bình. Rotten Tomatoes tổng hợp rằng có tới 90% nhà phê bình đã đánh giá cao bộ phim dựa trên 183 đánh giá, với điểm số trung bình đạt 7.5/​10.<​sup id="​cite_ref-RottenTomatoes_27-0"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ Trang web này nhất trí rằng: "​Không chỉ là bộ phim tuyệt vời nhất từ Disney, <​i>​Tangled</​i>​ có phần hình ảnh rất ấn tượng, thực sự là một món ăn mới lạ so với quy tắc thiết kế phim hoạt hình cổ điển của hãng."<​sup id="​cite_ref-RottenTomatoes_27-1"​ class="​reference">​[27]</​sup>​ Một tổ chức phê bình phim khác là Metacritic, chuyên cho điểm số trung bình theo thang từ 1-100 dựa trên đánh giá của các nhà phê bình phim chính thống, đã xếp bộ phim đạt 71 điểm dựa trên 34 ý kiến đánh giá.<​sup id="​cite_ref-28"​ class="​reference">​[28]</​sup>​ Các cuộc thăm dò của CinemaScore thực hiện vào dịp cuối tuần đầu tiên sau khi bộ phim phát hành cho thấy mức đánh giá trung bình của khán giả dành cho <​i>​Tangled</​i>​ là mức "​A+"​ trên thang điểm từ A+ tới F.<sup id="​cite_ref-29"​ class="​reference">​[29]</​sup></​p><​p>​A. O. Scott của báo <​i>​The New York Times</​i>​ đưa ra đánh giá tích cực về bộ phim, nói rằng đó là "tác phẩm hoạt hình thứ 50 từ Disney, hình ảnh và tinh thần của phim truyền tải tới người xem một chất lượng tuy có đổi khác và được cập nhật nhưng vẫn rất chân thành và không hề có một sai sót của một phong cách rất Disney."<​sup id="​cite_ref-30"​ class="​reference">​[30]</​sup>​ Nhà phê bình phim Richard Corliss của tạp chí <​i>​Time</​i>​ lưu ý rằng <​i>​Tangled</​i>​ "công kích vào phong cách của DreamWorks với những tình huống hài hước và phong cách ăn nói thô lỗ vốn đã lỗi thời",​ nhưng vẫn dành lời khen cho bộ phim vì đã đạt tới "sự hoà quyện hoàn hảo giữa lãng mạn, hài hước, phiêu lưu và tình cảm vốn đã được xác định ở tất cả các tác phẩm của Disney trước đây."<​sup id="​cite_ref-31"​ class="​reference">​[31]</​sup>​Kenneth Turan đến từ báo <​i>​The Los Angeles Times</​i>​ đánh giá bộ phim ở mực 4/5 sao; ông miêu tả bộ phim là một "hình ảnh hoạt hình bằng máy tính lộng lẫy đã thể hiện những khung cảnh và nhân vật một cách đầy đặn, có hồn hơn các bộ phim trước đó."<​sup id="​cite_ref-32"​ class="​reference">​[32]</​sup></​p><​p>​James Berardinelli bình luận trên website phê bình phim <​i>​ReelViews</​i>​ của ông rằng bộ phim "mang tính giải trí cao và rất thú vị, nhưng không phải một bom tấn"​.<​sup id="​cite_ref-ReelViews_33-0"​ class="​reference">​[33]</​sup>​ Berardinelli cũng cho rằng nhân vật nàng công chúa Rapunzel "​không để lại nhiều ấn tượng như nàng Bạch Tuyết, Ariel (The Little Mermaid, hay Belle" đồng thời cũng nói rằng "các bài hát không dễ đi vào người nghe hay đáng nhớ lắm."<​sup id="​cite_ref-ReelViews_33-1"​ class="​reference">​[33]</​sup>​ Todd McCarthy, nhà phê bình phim của <​i>​The Hollywood Reporter</​i>​ bắt đầu lời nhận xét của mình với câu, "Sẽ thật tuyệt nếu bộ phim hoạt hình thứ 50 của Disney là một trong số những bộ phim hay nhất của loạt phim này, một bộ phim thể hiện đúng chất cổ điển của hãng, nhưng thế giới sẽ phải làm quen với <​i>​Tangled</​i>,​ một sự kết hợp tạm chấp nhận được giữa kĩ thuật hoạt hình cũ và mới, cách cảm nhận từ nhiều hướng và rào cản của những tính toán thương mại."<​sup id="​cite_ref-34"​ class="​reference">​[34]</​sup>​ Sandie Angulo Chen của Common Sense Media cho bộ phim 5/5 sao, nói rằng, "​Cuộc phiêu lưu của công chúa rất thú vị và mới lạ, truyền tải nhiều ý nghĩa."<​sup id="​cite_ref-35"​ class="​reference">​[35]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span class="​mw-headline"​ id="​Doanh_thu">​Doanh thu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​h4><​span id="​To.C3.A0n_c.E1.BA.A7u"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Toàn_cầu">​Toàn cầu</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p><​i>​Tangled</​i>​ thu về 200,821,936 USD ở Bắc Mỹ, và 389,900,000 USD ở các quốc gia khác, với tổng lợi nhuận toàn cầu là 590,721,936 USD.<sup id="​cite_ref-BoxOfficeMojo_3-2"​ class="​reference">​[3]</​sup>​ Trên thế giới, đây là bộ phim hoạt hình có doanh thu cao thứ 18 trong lịch sử, bộ phim có doanh thu cao thứ 8 trong năm 2010, và là bộ phim hoạt hình có doanh thu cao thứ 3 trong năm 2010 (sau <​i>​Câu chuyện đồ chơi 3</i> và <​i>​Shrek Forever After</​i>​). Đây cũng là bộ phim thứ ba của Disney xuất hiện trong danh sách 10 bộ phim đứng đầu của năm 2010.<​sup id="​cite_ref-36"​ class="​reference">​[36]</​sup>​ Cuối cùng, đây là bộ phim có doanh thu toàn cầu cao thứ 2 sản xuất bởi Walt Disney Animation Studios, chỉ đứng sau phim <​i>​Vua sư tử</​i>​.<​sup id="​cite_ref-37"​ class="​reference">​[37]</​sup></​p><​p>​Bộ phim lần đầu ra mắt tại Paris vào ngày 17 tháng 11, đặc biệt chỉ chiếu tại rạp Grand Rex hai tuần trước khi phát hành rộng rãi tại Pháp.<​sup id="​cite_ref-38"​ class="​reference">​[38]</​sup>​ Với hơn 3.800 vé đã được bán ra vào ngày đầu tiên, bộ phim đã thiết lập kỷ lục mới cho các phim chiếu tại một rạp duy nhất.<​sup id="​cite_ref-39"​ class="​reference">​[39]</​sup>​ Bộ phim có dịp cuối tuần đầu tiên với doanh thu toàn cầu đạt 86.1 triệu USD.<sup id="​cite_ref-40"​ class="​reference">​[40]</​sup><​sup id="​cite_ref-41"​ class="​reference">​[41]</​sup>​ Phim chạm tới vị trí cao nhất của bảng xếp hạng doanh thu phim toàn cầu một lần, vào dịp cuối tuần thứ mười một (ngày 4-6 tháng 2 năm 2011), với 24.9 triệu USD.<sup id="​cite_ref-42"​ class="​reference">​[42]</​sup><​sup id="​cite_ref-43"​ class="​reference">​[43]</​sup></​p>​
 +<​h4><​span id="​Khu_v.E1.BB.B1c_B.E1.BA.AFc_M.E1.BB.B9"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Khu_vực_Bắc_Mỹ">​Khu vực Bắc Mỹ</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p><​i>​Tangled</​i>​ mang về 11.9 triệu USD vào ngày thứ tư mở đầu,<​sup id="​cite_ref-44"​ class="​reference">​[44]</​sup>​ phá kỷ lục của phim có doanh số vào ngày thứ tư mở đầu trước lễ Tạ ơn, kỷ lục này trước đó do một bộ phim của Disney·Pixar,​ <​i>​Câu chuyện đồ chơi 2</i> giữ.<​sup id="​cite_ref-45"​ class="​reference">​[45]</​sup>​ Vào dịp cuối tuần đầu tiên phát hành, bộ phim thu về 48.8 triệu USD (doanh thu mở đầu cao nhất của hãng Walt Disney Animation Studios, vượt qua phim <​i>​Vua sư tử</​i>​ và sau đó bị phim <​i>​Wreck-It Ralph</​i>​ vượt qua), đứng vị trí thứ hai ở thời kỳ này sau <​i>​Harry Potter and the Deathly Hallows – Part 1</​i>,​ bộ phim có doanh thu 49.1 triệu USD.<sup id="​cite_ref-Thanksgiving_Weekend_46-0"​ class="​reference">​[46]</​sup><​i>​Tangled</​i>​ là bộ phim đứng thứ 6 trong danh sách các phim có doanh thu dịp cuối tuần cao nhất mà không có doanh số mở đầu đứng ở vị trí thứ nhất.<​sup id="​cite_ref-47"​ class="​reference">​[47]</​sup>​ Trong suốt dịp lễ Tạ ơn truyền thống từ thứ tư đến chủ nhật, bộ phim mang về 68,7 triệu USD, một lần nữa đứng ở vị trí thứ hai.<sup id="​cite_ref-Thanksgiving_Weekend_46-1"​ class="​reference">​[46]</​sup><​i>​Tangled</​i>​ cũng là bộ phim có doanh thu cao thứ hai trong danh sách các phim mở đầu vào dịp lễ Tạ ơn trong 3 ngày và 5 ngày có doanh số cao nhất, sau <​i>​Câu chuyện đồ chơi 2</​i>​.<​sup id="​cite_ref-Thanksgiving_Weekend_46-2"​ class="​reference">​[46]</​sup>​ Trong dịp cuối tuần thứ hai sau dịp Lễ Tạ ơn, <​i>​Tangled</​i>​ giảm 56%, còn 21.6 triệu USD, mặc dù thời điểm đó phim đã nhảy lên vị trí đầu bảng xếp hạng doanh thu.<sup id="​cite_ref-48"​ class="​reference">​[48]</​sup>​ Với tổng doanh thu cuối cùng là 200.8 triệu USD, đây là bộ phim có doanh thu cao thứ mười của năm 2010,<​sup id="​cite_ref-49"​ class="​reference">​[49]</​sup>​ và là bộ phim thứ 10 của năm 2010 vượt qua mốc doanh số 200 triệu USD.<sup id="​cite_ref-50"​ class="​reference">​[50]</​sup>​ Tuy nhiên, phim lại là bộ phim chậm thứ tư vượt qua mốc này.<​sup id="​cite_ref-51"​ class="​reference">​[51]</​sup>​ Chưa tính tới lạm phát, đây là bộ phim có lợi nhuận cao thứ tư (ở khu vực Bắc Mỹ) sản xuất bởi Walt Disney Animation Studios, sau <​i>​Vua sư tử</​i>​ (422.8 triệu USD), <​i>​Người đẹp và quái vật</​i>​ (219 triệu USD), và <​i>​Aladdin</​i>​ (217.4 triệu USD).<​sup id="​cite_ref-52"​ class="​reference">​[52]</​sup></​p>​
 +<​h4><​span id="​Ngo.C3.A0i_khu_v.E1.BB.B1c_B.E1.BA.AFc_M.E1.BB.B9"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Ngoài_khu_vực_Bắc_Mỹ">​Ngoài khu vực Bắc Mỹ</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h4>​
 +<​p>​Vào dịp cuối tuần đầu tiên, bộ phim thu về 17.4 triệu USD tại 8 quốc gia và vùng lãnh thổ và đứng ở vị trí thứ 2 vào dịp cuối tuần này sau <​i>​Harry Potter and the Deathly Hallows – Part 1</i> (117.3 triệu USD).<​sup id="​cite_ref-Overseas_53-0"​ class="​reference">​[53]</​sup>​ Bộ phim đứng vị trí thứ nhất về doanh thu phòng vé vào dịp cuối tuần ngoài khu vực Bắc Mỹ tới 3 lần trong năm 2011.<​sup id="​cite_ref-54"​ class="​reference">​[54]</​sup><​sup id="​cite_ref-55"​ class="​reference">​[55]</​sup><​sup id="​cite_ref-56"​ class="​reference">​[56]</​sup>​ Ngoài khu vực Bắc Mỹ, bộ phim là phim có doanh thu cao thứ 7 của năm 2010 và là phim hoạt hình có doanh thu cao thứ 3 trong năm 2010.<​sup id="​cite_ref-57"​ class="​reference">​[57]</​sup>​ Các thị trường bộ phim có doanh thu cao nhất ngoài Bắc Mỹ gồm Đức (44.2 triệu USD), ở đó phim dành vị trí phim hoạt hình có doanh thu cao nhất năm 2010,<​sup id="​cite_ref-58"​ class="​reference">​[58]</​sup>​ theo sau là Pháp và khu vực Maghreb (39.4 triệu USD) và Anh, Ireland và Malta (32.9 triệu USD).<​sup id="​cite_ref-59"​ class="​reference">​[59]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​C.C3.A1c_gi.E1.BA.A3i_th.C6.B0.E1.BB.9Fng"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Các_giải_thưởng">​Các giải thưởng</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Bộ phim đã được đề cử cho mười giải thưởng. Hollywood Foreign Press Association đề cử <​i>​Tangled</​i>​ cho hai giải Quả cầu vàng, gồm giải thưởng "Phim hoạt hình chiếu rạp hay nhất"​ và "Bài hát gốc hay nhất"​ cho bài hát "I See the Light",​ nhưng để mất hai giải này lần lượt vào hai phim <​i>​Câu chuyện đồ chơi 3</i> và <​i>​Burlesque</​i>​. Bộ phim cũng nhận được hai đề cử cho giải của "Hội đồng phê bình phim chiếu rạp" Broadcast Film Critics Association ở các hạng mục tương tự, nhưng để mất vào hai phim <​i>​Câu chuyện đồ chơi 3</i> và <​i>​127 giờ</​i>,​ cũng như các đề cử cho hai giải Annie, cho "Phim hoạt hình chiếu rạp hay nhất"​ và "​Kịch bản hay nhất viết cho một sản phẩm phim chiếu rạp"​.
 +</​p><​p><​i>​Tangled</​i>​ cũng được đề cử cho hai "​Giải thưởng của cộng đồng phê bình phim Phoenix"​ (Phoenix Film Critics Society Awards), "Phim hoạt hình hay nhất"​ và "Bài hát gốc hay nhất"​ cho bài hát "​I'​ve Got a Dream",​ nhưng để mất vào hai phim <​i>​Câu chuyện đồ chơi 3</i> và <​i>​Burlesque</​i>​. "I See the Light" đã được đề cử cho giải "Bài hát gốc hay nhất"​ ở Lễ trao giải Oscar lần thứ 83, nhưng để mất vào bài hát "We Belong Together"​ trong phim <​i>​Câu chuyện đồ chơi 3</​i>​. Bộ phim cũng được đề cử cho giải Saturn Award lần thứ 37 cho "Phim hoạt hình hay nhất"​.
 +</​p><​p><​i>​Tangled</​i>​ giành chiến thắng ở giải "​Cảnh phim 3D xuất sắc nhất"​ của năm ở Giải thưởng của cộng đồng nghệ thuật sáng tạo 3D quốc tế (International 3D Society Creative Arts Awards) thường niên lần thứ hai.<sup id="​cite_ref-60"​ class="​reference">​[60]</​sup></​p><​p><​i>​Tangled</​i>​ cũng được đề cử cho giải phim được yêu thích ở "​Giải thưởng của Viện hàn lâm Anh dành cho trẻ em" (British Academy Children Awards for Favorite Film), cùng với các phim như <​i>​Harry Potter and the Deathly Hallows – Parts 1</i> &amp; <​i>​2</​i>,​ <​i>​Transformers:​ Dark of the Moon</​i>,​ <​i>​Cars 2</​i>,​ và <​i>​Kung Fu Panda 2</​i>​.
 +</p>
 +
 +<​p>​Phần âm nhạc ban đầu của phim được viết bởi nhà soạn nhạc đã tám lần giành giải Oscar Alan Menken với phần lời được viết bởi Glenn Slater.<​sup id="​cite_ref-Graham_68-0"​ class="​reference">​[68]</​sup>​ Menken nói rằng ông cố gắng hoà quyện âm nhạc cổ xưa với thể loại rock dân gian từ những năm 1960 để làm nên những ca khúc mới.<​sup id="​cite_ref-Hammond_69-0"​ class="​reference">​[69]</​sup></​p><​p>​Một số bài hát đã được viết, nhưng cuối cùng cũng đã bị cắt khỏi bản phim cuối cùng; bài hát "When Will My Life Begin?"​ thay thế một phiên bản trước đó tên là "What More Could I Ever Need?"​. Menken nói rằng bài hát mở đầu phim đó đã trải qua năm hay sáu phiên bản khác nhau.<​sup id="​cite_ref-70"​ class="​reference">​[70]</​sup></​p><​p>​Lần khác, Menken nói rằng đầu tiên có một bài hát về tình yêu tên là "You Are My Forever"​ mà mẹ Gothel hát với Rapunzel với tình cảm mẹ con nồng ấm, nhưng sau đó đã được nhân vật Flynn Rider hát lại trong phim một cách lãng mạn. Ý tưởng này rõ ràng đã bị thay thế bởi hai bài hát "​Mother Knows Best" và "I See the Light"​.<​sup id="​cite_ref-71"​ class="​reference">​[71]</​sup></​p><​p>​Bài hát "​Something that I Want" biểu diễn bởi Grace Potter từ album Grace Potter and the Nocturnals được đặt ở phần chạy chữ cuối phim. Phiên bản này có một phần lời bài hát được viết lại và hát bởi chính Potter. Phiên bản tiếng Tây Ban Nha kiểu Mĩ Latinh của bài hát này, có tựa đề "Algo quiero querer",​ được thu âm bởi ca sĩ nhạc pop người Colombia, Fanny Lú.<sup id="​cite_ref-72"​ class="​reference">​[72]</​sup></​p><​p>​Album này đã vươn tới thứ hạng 44 trên bảng xếp hạng Billboard 200, thứ 7 trên bảng xếp hạng nhạc phim, và thứ 3 trên bảng xếp hạng các album dành cho trẻ em.
 +<sup id="​cite_ref-73"​ class="​reference">​[73]</​sup><​sup id="​cite_ref-74"​ class="​reference">​[74]</​sup><​sup id="​cite_ref-75"​ class="​reference">​[75]</​sup></​p>​
 +<​h3><​span id="​Danh_s.C3.A1ch_b.C3.A0i_h.C3.A1t"/><​span class="​mw-headline"​ id="​Danh_sách_bài_hát">​Danh sách bài hát</​span><​span class="​mw-editsection"><​span class="​mw-editsection-bracket">​[</​span>​sửa<​span class="​mw-editsection-divider">​ | </​span>​sửa mã nguồn<​span class="​mw-editsection-bracket">​]</​span></​span></​h3>​
 +<​p>​Tất cả các bài hát được viết nhạc và lời bởi Alan Menken và Glenn Slater ngoại trừ bài số 20, nhạc và lời của Grace Potter. Tất cả các bản nhạc gốc được biên soạn bởi Menken.<​sup id="​cite_ref-liner_67-1"​ class="​reference">​[67]</​sup></​p>​
 +<table class="​tracklist"​ style="​display:​ block; max-width: 100%; border-spacing:​ 0px; border-collapse:​ collapse; padding:​4px"><​tbody><​tr>​
 +
 +
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​When Will My Life Begin?"​  </​td><​td>​Mandy Moore</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​32</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​When Will My Life Begin? (Reprise 1)" <​small>​(<​sup><​span id="​ref_1"/><​b>​[1]</​b></​sup>​)</​small></​td><​td>​Mandy Moore</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1:​03</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Mother Knows Best" <​small>​(<​sup><​span id="​ref_2"/><​b>​[2]</​b></​sup>​)</​small></​td><​td>​Donna Murphy</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​10</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​4.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​When Will My Life Begin? (Reprise 2)"  </​td><​td>​Moore</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​06</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​I'​ve Got a Dream"  </​td><​td>​Brad Garrett, Jeffrey Tambor, Moore, Zachary Levi, Company</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​11</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​6.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Mother Knows Best (Reprise)"​  </​td><​td>​Murphy</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1:​38</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​7.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​I See the Light"  </​td><​td>​Moore,​ Levi</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​44</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​8.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Healing Incantation"​  </​td><​td>​Moore</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​0:​54</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​9.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Flynn Wanted"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Alan Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​51</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​10.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Prologue"​ <​small>​(Nhạc nền &amp; Bài hát)</​small></​td><​td>​Menken,​ Murphy, Delaney Stein</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​02</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​11.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Horse with No Rider" <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1:​57</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​12.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Escape Route" <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1:​57</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​13.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Campfire"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​3:​21</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​14.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Kingdom Dance" <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​20</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​15.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Waiting For the Lights"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​47</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​16.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Return to Mother"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​06</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​17.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Realization and Escape"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​5:​50</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​18.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​The Tear Heals" <​small>​(Nhạc nền &amp; Bài hát)</​small></​td><​td>​Menken,​ Moore</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​7:​37</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​fff;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​19.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Kingdom Celebration"​ <​small>​(Nhạc nền)</​small></​td><​td>​Menken</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​1:​50</​td>​
 +</​tr><​tr class="​tlrow{{{row}}}"​ style="​background-color:​ #​f7f7f7;"><​td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​20.</​td>​
 +  <td style="​text-align:​ left;">"​Something That I Want"  </​td><​td>​Grace Potter</​td>​
 +  <td style="​padding-right:​ 10px; text-align: right;">​2:​43</​td>​
 +</​tr></​tbody></​table><​dl><​dt>​Ghi chú</​dt>​
 +<​dd/></​dl><​ul><​li><​sup>​1</​sup><​span id="​endnote_1"/><​b>​^</​b>​ Không xuất hiện trong bộ phim (Bài hát đã bị cắt khỏi phim nhưng vẫn được giữ lại trong album nhạc phim này).<​sup id="​cite_ref-76"​ class="​reference">​[76]</​sup></​li>​
 +<​li><​sup>​2</​sup><​span id="​endnote_2"/><​b>​^</​b>​ Đây là một phiên bản mở rộng của bài hát.<​sup id="​cite_ref-77"​ class="​reference">​[77]</​sup></​li></​ul>​
 +<​p><​i>​Tangled Ever After</​i>​ là một đoạn phim hoạt hình vui nhộn ngắn dài 6 phút cũng được đạo diễn bởi Nathan Greno và Byron Howard.<​sup id="​cite_ref-78"​ class="​reference">​[78]</​sup>​ Nó được công chiếu lần đầu trước lễ ra mắt lại dưới định dạng 3D của bộ phim <​i>​Người đẹp và quái vật</​i>​ vào ngày 13 tháng 1 năm 2012,<​sup id="​cite_ref-79"​ class="​reference">​[79]</​sup>​ và trên Disney Channel sau lần công chiếu đầu tiên của phim <​i>​Nàng công chúa và con ếch</​i>​ vào ngày 23 tháng 3 năm 2012.<​sup id="​cite_ref-80"​ class="​reference">​[80]</​sup>​ Phần phim ngắn này sau đó được đưa vào dưới dạng phần bổ sung cho phiên bản bạch kim của Cô bé Lọ Lem<sup id="​cite_ref-81"​ class="​reference">​[81]</​sup>​.
 +</​p><​p>​Câu chuyện của phần này ngay tiếp sau đoạn kết của Tangled. Vào ngày cưới của Rapunzel và Eugene "Flynn Ryder" Fitzherbert,​ Pascal và Maximus (những người mang nhẫn) vô tình làm rơi mất những chiếc nhẫn. Họ cuối cùng cũng mang được nhẫn đến kịp với buổi lễ, tuy nhiên cũng đã gây ra những thiệt hại khủng khiếp và tự làm bẩn mình. Sau đó họ cũng đã vô ý làm hỏng chiếc bánh cưới.
 +</p>
 +
 +
 +
 +
 +<div class="​reflist columns references-column-width"​ style="​-moz-column-width:​ 30em; -webkit-column-width:​ 30em; column-width:​ 30em; list-style-type:​ decimal;">​
 +<ol class="​references"><​li id="​cite_note-1"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Tangled:​ 100 minutes (Starz 08/2011 Schedule, Page 4)</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LATimes-2">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Chmielewski,​ Dawn C.; Eller, Claudia (ngày 21 tháng 11 năm 2010). “Disney Animation is closing the book on fairy tales”. <​i>​Los Angeles Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Chmielewski%2C+Dawn+C.&​amp;​rft.au=Eller%2C+Claudia&​amp;​rft.aufirst=Dawn+C.&​amp;​rft.aulast=Chmielewski&​amp;​rft.btitle=Disney+Animation+is+closing+the+book+on+fairy+tales&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Los+Angeles+Times%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Farticles.latimes.com%2F2010%2Fnov%2F21%2Fentertainment%2Fla-et-1121-tangled-20101121&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-BoxOfficeMojo-3">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Tangled (2010)”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 5 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Tangled+%282010%29&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fmovies%2F%3Fid%3Drapunzel.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-4"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Walt Disney Studios Rolls Out Slate of 10 New Animated Motion Pictures Through 2012”. <i>PR Newswire</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Walt+Disney+Studios+Rolls+Out+Slate+of+10+New+Animated+Motion+Pictures+Through+2012&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=PR+Newswire&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww2.prnewswire.com%2Fcgi-bin%2Fstories.pl%3FACCT%3D104%26STORY%3D%2Fwww%2Fstory%2F04-08-2008%2F0004789174&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-5"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​LaughingPlace.com:​ Rhett Wickham: Rapunzel Gets Second Director – ngày 12 tháng 4 năm 2007 (The #1 Site for Disney)"​. <​i>​LaughingPlace.com</​i>​. Truy cập 2010-11-23.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-KeaneOut-6"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Ain'​t It Cool News: Glen Keane leaving Disney'​s RAPUNZEL. Who's stepping up?". <​i>​AintItCool.com</​i>​ (2008-10-10). Truy cập 2011-03-23.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-7"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Jim Hill (ngày 8 tháng 8 năm 2005). “<span style="​padding-left:​0.2em;">"</​span>​Rapunzel Unbraided"​ aims to be "... a film of astonishing beauty.<​span style="​padding-right:​0.2em;">"</​span>​”. <​i>​Jim Hill Media</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=%22Rapunzel+Unbraided%22+aims+to+be+%22...+a+film+of+astonishing+beauty.%22&​amp;​rft.au=Jim+Hill&​amp;​rft.aulast=Jim+Hill&​amp;​rft.date=6+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Jim+Hill+Media&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fjimhillmedia.com%2Feditor_in_chief1%2Fb%2Fjim_hill%2Farchive%2F2005%2F08%2F09%2F656.aspx&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-8"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“The Princess and the Frog”. <​i>​Metacritic</​i>​. CBS Interactive<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=The+Princess+and+the+Frog&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Metacritic&​amp;​rft.pub=CBS+Interactive&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.metacritic.com%2Fmovie%2Fthe-princess-and-the-frog%2Fcritic-reviews&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-LATimes2-9">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Dawn C. Chmielewski &amp; Claudia Eller (ngày 9 tháng 3 năm 2010). “Disney restyles '​Rapunzel'​ to appeal to boys”. <​i>​Los Angeles Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Disney+restyles+%27Rapunzel%27+to+appeal+to+boys&​amp;​rft.au=Dawn+C.+Chmielewski+%26+Claudia+Eller&​amp;​rft.aulast=Dawn+C.+Chmielewski+%26+Claudia+Eller&​amp;​rft.date=12+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Los+Angeles+Times&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Farticles.latimes.com%2F2010%2Fmar%2F09%2Fbusiness%2Fla-fi-ct-disney9-2010mar09&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ không hợp lệ: tên “LATimes2” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-10"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Claudia Eller (ngày 9 tháng 3 năm 2010). “Disney wrings the pink out of '​Rapunzel<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​Los Angeles Times</​i>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Disney+wrings+the+pink+out+of+%27Rapunzel%27&​amp;​rft.au=Claudia+Eller&​amp;​rft.aulast=Claudia+Eller&​amp;​rft.date=9+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Los+Angeles+Times&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fherocomplex.latimes.com%2F2010%2F03%2F10%2Fdisneys-rapunzel-gets-a-makeover&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-11"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Justin Chang (ngày 7 tháng 11 năm 2010). “<span style="​padding-left:​0.2em;">'</​span>​Tangled'​ Review”. <​i>​Variety</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=%27Tangled%27+Review&​amp;​rft.au=Justin+Chang&​amp;​rft.aulast=Justin+Chang&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Variety&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.variety.com%2Freview%2FVE1117943999.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Magowan-12"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Margot Magowan (ngày 22 tháng 11 năm 2010). “Disney’s male execs stop movies starring girls”. <​i>​San Francisco Chronicle</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Disney%E2%80%99s+male+execs+stop+movies+starring+girls&​amp;​rft.au=Margot+Magowan&​amp;​rft.aulast=Margot+Magowan&​amp;​rft.date=13+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=San+Francisco+Chronicle&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fblog.sfgate.com%2Fmmagowan%2F2010%2F11%2F22%2Fdisneys-male-execs-stop-movies-starring-girls&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-13"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“How did Rapunzel become '​Tangled'?​ Directors Nathan Greno and Byron Howard set the record straight”. <​i>​Entertainment Weekly</​i>​. Time Inc.<​span class="​reference-accessdate">​ Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=How+did+Rapunzel+become+%27Tangled%27%3F+Directors+Nathan+Greno+and+Byron+Howard+set+the+record+straight&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Entertainment+Weekly&​amp;​rft.pub=Time+Inc.&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Finsidemovies.ew.com%2F2010%2F11%2F24%2Ftangled-rapunzel-nathan-greno-byron-howard&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-AWM-14">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Desowitz,​ Bill (ngày 4 tháng 11 năm 2005). “Chicken Little &amp; Beyond: Disney Rediscovers its Legacy Through 3D Animation”. <​i>​Animation World Magazine</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2006</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Chicken+Little+%26+Beyond%3A+Disney+Rediscovers+its+Legacy+Through+3D+Animation&​amp;​rft.au=Desowitz%2C+Bill&​amp;​rft.aufirst=Bill&​amp;​rft.aulast=Desowitz&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Animation+World+Magazine&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.awn.com%2Farticles%2Fichicken-littlei-beyond-disney-rediscovers-its-legacy-through-3d-animation%2Fpage%2F6%252C1&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ không hợp lệ: tên “AWM” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-15"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Holson,​ Laura M. (ngày 18 tháng 9 năm 2005). “Disney Moves Away From Hand-Drawn Animation”. <​i>​The New York Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2006</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Disney+Moves+Away+From+Hand-Drawn+Animation&​amp;​rft.au=Holson%2C+Laura+M.&​amp;​rft.aufirst=Laura+M.&​amp;​rft.aulast=Holson&​amp;​rft.date=5+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2006&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=The+New+York+Times&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.nytimes.com%2F2005%2F09%2F18%2Fbusiness%2Fmedia%2F18disney.html%3Fex%3D1284696000%26en%3D99e7d48446aee76d%26ei%3D5088%26partner%3Drssnyt%26emc%3Drss&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-16"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Bill Desowitz (ngày 8 tháng 9 năm 2006). “‘Little Mermaid’ Team Discusses Disney Past and Present”. <​i>​AWN.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=%E2%80%98Little+Mermaid%E2%80%99+Team+Discusses+Disney+Past+and+Present&​amp;​rft.au=Bill+Desowitz&​amp;​rft.aulast=Bill+Desowitz&​amp;​rft.date=21+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=AWN.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.awn.com%2Fnews%2Fevents%2Flittle-mermaid-team-discusses-disney-past-and-present&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-17"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​(17 tháng 3 năm 2011). "​Roundtable Interview with Glen Keane"​. Truy cập 2011-04-11.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-18"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"'​Tangled'​ directors unravel film's secrets"​. <​i>​SiouxCityJournal.com</​i>​. Truy cập 2010-12-08.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-19"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Perfecting Animation, via Science"​. <​i>​NYTimes.com</​i>​.Retrieved 2010-12-30.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-20"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Get '​Tangled'​ up in hair-raising 3D! <​i>​The Manila Bulletin Newspaper Online</​i>​. Truy cập 2011-06-20.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-21"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Stitch Kingdom (ngày 12 tháng 2 năm 2010). “First look: Mattel introduces toys for '​Rapunzel',​ 'Toy Story 3', '​Cars'​ and more”. <​i>​StitchKingdom.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=First+look%3A+Mattel+introduces+toys+for+%27Rapunzel%27%2C+%27Toy+Story+3%27%2C+%27Cars%27+and+more&​amp;​rft.au=Stitch+Kingdom&​amp;​rft.aulast=Stitch+Kingdom&​amp;​rft.date=7+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=StitchKingdom.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.stitchkingdom.com%2Fdisney-news%2Fmerchandise%2Fmattel-introduces-toys-rapunzel-toy-story-3-cars&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-22"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Smith,​ Thomas (ngày 14 tháng 6 năm 2011). “Worldwide Celebration to Honor Rapunzel, 10th Member of the Disney Princess Royal Court”. <​i>​Disney Parks Blog</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Worldwide+Celebration+to+Honor+Rapunzel%2C+10th+Member+of+the+Disney+Princess+Royal+Court&​amp;​rft.au=Smith%2C+Thomas&​amp;​rft.aufirst=Thomas&​amp;​rft.aulast=Smith&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Disney+Parks+Blog&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fdisneyparks.disney.go.com%2Fblog%2F2011%2F06%2Fworldwide-celebration-to-honor-rapunzel-10th-member-of-the-disney-princess-royal-court&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-23"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Disney Tangled: The Video Game Release Information for Wii". <​i>​GameFAQs.com</​i>​. Truy cập 2010-12-05.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-24"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Tangled makes record DVD sales in its opening week". <​i>​Rediff.com</​i>​. Truy cập 2011-04-16.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-25"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Tangled - DVD Sales”. <​i>​The-Numbers.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Tangled+-+DVD+Sales&​amp;​rft.date=18+th%C3%A1ng+7+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27The-Numbers.com%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.the-numbers.com%2Fmovies%2F2010%2FRAPUN-DVD.php&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-26"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Weekly Domestic Blu-ray Sales Chart for Week Ending ngày 29 tháng 5 năm 2011”. <​i>​The-Numbers.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Weekly+Domestic+Blu-ray+Sales+Chart+for+Week+Ending+ng%C3%A0y+29+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+6+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27The-Numbers.com%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.the-numbers.com%2Fweekly-bluray-sales-chart&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-RottenTomatoes-27">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Tangled Movie Reviews”. <​i>​Rotten Tomatoes</​i>​. Flixster<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Tangled+Movie+Reviews&​amp;​rft.date=19+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Rotten+Tomatoes&​amp;​rft.pub=Flixster&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.rottentomatoes.com%2Fm%2Ftangled&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ không hợp lệ: tên “RottenTomatoes” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-28"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Tangled Reviews, Ratings, Credits”. <​i>​Metacritic</​i>​. CBS<span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Tangled+Reviews%2C+Ratings%2C+Credits&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Metacritic&​amp;​rft.pub=CBS&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.metacritic.com%2Fmovie%2Ftangled&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-29"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Fritz,​ Ben (ngày 28 tháng 11 năm 2010). “Box office: '​Tangled'​ feasts as '​Burlesque',​ '​Faster',​ 'Love &amp; Other Drugs' fight for leftovers”. <​i>​Los Angeles Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Fritz%2C+Ben&​amp;​rft.aulast=Fritz%2C+Ben&​amp;​rft.btitle=Box+office%3A+%27Tangled%27+feasts+as+%27Burlesque%27%2C+%27Faster%27%2C+%27Love+%26+Other+Drugs%27+fight+for+leftovers&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Los+Angeles+Times%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Flatimesblogs.latimes.com%2Fentertainmentnewsbuzz%2F2010%2F11%2Fbox-office-tangled-a-big-winner-as-burlesque-faster-love-other-drugs-lag.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-30"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Scott,​ A.O. (ngày 23 tháng 11 năm 2010). “Back to the Castle, Where It's All About the Hair”. <​i>​The New York Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Scott%2C+A.O.&​amp;​rft.aulast=Scott%2C+A.O.&​amp;​rft.btitle=Back+to+the+Castle%2C+Where+It%27s+All+About+the+Hair&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27The+New+York+Times%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fmovies.nytimes.com%2F2010%2F11%2F24%2Fmovies%2F24tangled.html%3Fref%3Dmovies%26pagewanted%3D1&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-31"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Corliss,​ Richard (ngày 26 tháng 11 năm 2010). “<span style="​padding-left:​0.2em;">'</​span>​Tangled':​ Disney'​s Ripping Rapunzel”. <​i>​Time Inc</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Corliss%2C+Richard&​amp;​rft.aulast=Corliss%2C+Richard&​amp;​rft.btitle=%27Tangled%27%3A+Disney%27s+Ripping+Rapunzel&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Time+Inc.%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.time.com%2Ftime%2Farts%2Farticle%2F0%2C8599%2C2033166%2C00.html%23ixzz16Uolgypm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-32"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Turan,​ Kenneth (ngày 24 tháng 11 năm 2010). “Movie review: '​Tangled<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​Los Angeles Times</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Turan%2C+Kenneth&​amp;​rft.aulast=Turan%2C+Kenneth&​amp;​rft.btitle=Movie+review%3A+%27Tangled%27&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Los+Angeles+Times%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.latimes.com%2Fentertainment%2Fnews%2Fla-et-et-tangled-20101124%2C0%2C3295301.story&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-ReelViews-33">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Berardinelli,​ James (ngày 22 tháng 11 năm 2010). “Tangled: A movie review by James Berardinelli”<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Berardinelli%2C+James&​amp;​rft.aulast=Berardinelli%2C+James&​amp;​rft.btitle=Tangled%3A+A+movie+review+by+James+Berardinelli&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.reelviews.net%2Fphp_review_template.php%3Fidentifier%3D2215&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ không hợp lệ: tên “ReelViews” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-34"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​McCarthy,​ Todd (ngày 8 tháng 11 năm 2010). “Todd McCarthy'​s Film Review: '​Tangled<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​The Hollywood Reporter</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=McCarthy%2C+Todd&​amp;​rft.aulast=McCarthy%2C+Todd&​amp;​rft.btitle=Todd+McCarthy%27s+Film+Review%3A+%27Tangled%27&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27The+Hollywood+Reporter%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.hollywoodreporter.com%2Freview%2Ftodd-mccarthys-film-review-tangled-42752&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-35"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Sandie Angulo Chen. “Tangled - Movie Review”. <​i>​Commonsensemedia.org</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Tangled+-+Movie+Review&​amp;​rft.au=Sandie+Angulo+Chen&​amp;​rft.aulast=Sandie+Angulo+Chen&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+5+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Commonsensemedia.org&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.commonsensemedia.org%2Fmovie-reviews%2Ftangled&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-36"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“2010 WORLDWIDE GROSSES”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 24 tháng 4 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=2010+WORLDWIDE+GROSSES&​amp;​rft.date=24+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fyearly%2Fchart%2F%3Fview2%3Dworldwide%26yr%3D2010%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-37"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“WORLDWIDE GROSSES”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=WORLDWIDE+GROSSES&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Falltime%2Fworld%2F&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-38"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Pierre Delorme (ngày 16 tháng 7 năm 2010). “Le nouveau Disney en avant-première au Grand Rex”. <​i>​FilmsActu.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Le+nouveau+Disney+en+avant-premi%C3%A8re+au+Grand+Rex&​amp;​rft.au=Pierre+Delorme&​amp;​rft.aulast=Pierre+Delorme&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=FilmsActu.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.filmsactu.com%2Fnews-cinema-le-nouveau-disney-en-avant-premiere-au-grand-rex-10901.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-39"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Cyril Perraudat (ngày 17 tháng 11 năm 2011). “Démarrage Paris 17/11/10: Raiponce remplit le Grand Rex”. <​i>​Cinema-France.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=D%C3%A9marrage+Paris+17%2F11%2F10%3A+Raiponce+remplit+le+Grand+Rex&​amp;​rft.au=Cyril+Perraudat&​amp;​rft.aulast=Cyril+Perraudat&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Cinema-France.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.cinema-france.com%2Fnews13722_demarrage-paris-17-11-10-raiponce-remplit-le-grand-rex.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <b style="​font-size:​ 0.95em; color:#​555;">​(tiếng Pháp)</​b></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-40"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“November 26–28, 2010 Weekend”. Box Office Mojo<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=November+26%E2%80%9328%2C+2010+Weekend&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fweekend%2Fchart%2F%3Fyr%3D2010%26wknd%3D48%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-41"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Overseas Total Box Office”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Overseas+Total+Box+Office&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+4+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Box+Office+Mojo%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fintl%2Fweekend%2F%3Fyr%3D2010%26wk%3D48%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-42"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“February 4–6, 2011 Weekend”. Box Office Mojo<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=February+4%E2%80%936%2C+2011+Weekend&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fweekend%2Fchart%2F%3Fyr%3D2011%26wknd%3D05%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-43"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Overseas Total Box Office”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Overseas+Total+Box+Office&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Box+Office+Mojo%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fintl%2Fweekend%2F%3Fyr%3D2011%26wk%3D5%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-44"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Tangled”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Tangled&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fmovies%2F%3Fpage%3Ddaily%26id%3Drapunzel.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-45"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Rogers,​ Troy. “Tangled Breaks Box Office Record Behind Harry Potter”. <​i>​TheDeadBolt.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Rogers%2C+Troy&​amp;​rft.aufirst=Troy&​amp;​rft.aulast=Rogers&​amp;​rft.btitle=Tangled+Breaks+Box+Office+Record+Behind+Harry+Potter&​amp;​rft.date=27+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27TheDeadBolt.com%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.thedeadbolt.com%2Fnews%2F109260%2Ftangled_breaks_box_office_record_news.php&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Thanksgiving_Weekend-46">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​â</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Biggest 3-day Thanksgiving Weekends at the Box Office”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Biggest+3-day+Thanksgiving+Weekends+at+the+Box+Office&​amp;​rft.date=21+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Falltime%2Fweekends%2Fthanksgiving.htm%3Fpage%3D3day%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ <span class="​error mw-ext-cite-error"​ lang="​vi"​ dir="​ltr">​Lỗi chú thích: Thẻ <​code>&​lt;​ref&​gt;</​code>​ không hợp lệ: tên “Thanksgiving Weekend” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác</​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-47"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​BIGGEST OPENING WEEKENDS NOT AT #​1</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-48"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Weekend Index 2010”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Weekend+Index+2010&​amp;​rft.date=13+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fweekend%2F%3Fyr%3D2010%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-49"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“2010 Yearly Box Office Results”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=2010+Yearly+Box+Office+Results&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fyearly%2Fchart%2F%3Fyr%3D2010%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-50"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​May 20-22, 2011 Weekend</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-51"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​SLOWEST TO $100 AND $200 MILLION</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-52"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“All Time Domestic Box Office Results”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=All+Time+Domestic+Box+Office+Results&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+10+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Falltime%2Fdomestic.htm%3Fpage%3D2%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Overseas-53"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Overseas Total Box Office”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Overseas+Total+Box+Office&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fintl%2Fweekend%2F%3Fyr%3D2010%26wk%3D48%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-54"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Around-the-World Roundup: '​Tangled,'​ '​Tourist'​ Top Chart”. <​i>​Box Office Mojo</​i>​. Ngày 12 tháng 1 năm 2011<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Around-the-World+Roundup%3A+%27Tangled%2C%27+%27Tourist%27+Top+Chart&​amp;​rft.date=22+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fnews%2F%3Fid%3D3041%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-55"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Around-the-World Roundup: '​Tangled'​ Edges Past '​Hornet<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​Box Office Mojo</​i>​. Ngày 1 tháng 2 năm 2011<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Around-the-World+Roundup%3A+%27Tangled%27+Edges+Past+%27Hornet%27&​amp;​rft.date=22+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fnews%2F%3Fid%3D3066%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-56"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Around-the-World Roundup: French Comedy Nips at '​Tangled'​s Heels”. <​i>​Box Office Mojo</​i>​. Ngày 9 tháng 2 năm 2011<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Around-the-World+Roundup%3A+French+Comedy+Nips+at+%27Tangled%27s+Heels&​amp;​rft.date=22+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fnews%2F%3Fid%3D3076%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-57"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“WORLDWIDE GROSSES”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=WORLDWIDE+GROSSES&​amp;​rft.date=10+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Falltime%2Fworld%2F%3Fpagenum%3D2%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-58"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Germany Yearly Box Office”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Germany+Yearly+Box+Office&​amp;​rft.date=30+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fintl%2Fgermany%2Fyearly%2F%3Fyr%3D2010%26p%3D.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-59"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“TANGLED”. <​i>​Box Office Mojo</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=TANGLED&​amp;​rft.date=30+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Box+Office+Mojo&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fboxofficemojo.com%2Fmovies%2F%3Fpage%3Dintl%26id%3Drapunzel.htm&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-60"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Dragon,​ Pixar, Disney top 3D Society Creative Arts Awards"​. <​i>​AnimationMagazine.net</​i>​. Truy cập 2011-02-10.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-61"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Academy Awards nomination list”. <​i>​TheState.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Academy+Awards+nomination+list&​amp;​rft.date=25+th%C3%A1ng+1+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=TheState.com&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.thestate.com%2F2011%2F01%2F25%2F1662596%2Facademy-awards-nomination-list.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-62"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“The Annie Awards”. <​i>​AnnieAwards.org</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=The+Annie+Awards&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=AnnieAwards.org&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.annieawards.org%2Fconsideration.html%231&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-63"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"'​Black Swan' leads Critics'​ Choice nominations"​. <​i>​InsideMovies.EW.com</​i>​. Truy cập 2011-03-16.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-64"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​Reynolds,​ Simon (ngày 14 tháng 12 năm 2010). “In Full: Golden Globes - Movie Nominees”. <​i>​Digital Spy</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Reynolds%2C+Simon&​amp;​rft.aufirst=Simon&​amp;​rft.aulast=Reynolds&​amp;​rft.btitle=In+Full%3A+Golden+Globes+-+Movie+Nominees&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Digital+Spy%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.digitalspy.co.uk%2Fmovies%2Fnews%2Fa293138%2Fin-full-golden-globes-movie-nominees.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-65"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Phoenix Film Critics Name THE KINGS SPEECH Best Film of 2010”. <​i>​Phoenix Film Critics Society</​i>​. Ngày 29 tháng 12 năm 2010<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Phoenix+Film+Critics+Name+THE+KINGS+SPEECH+Best+Film+of+2010&​amp;​rft.date=29+th%C3%A1ng+12+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Phoenix+Film+Critics+Society%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fphoenixfilmcriticssociety.org%2Farticle%2F144%2Fphoenix-film-critics-name-the-kings-speech-best-film-of-2010.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-66"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Teen Choice Awards Nominees - 2011 List". <​i>​NationalLedger.com</​i>​. Truy cập 2011-07-01.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-liner-67">​^ <​sup><​i><​b>​a</​b></​i></​sup>​ <​sup><​i><​b>​ă</​b></​i></​sup>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation AV media notes"><​i>​Tangled</​i>​ <span style="​font-size:​85%;">​(CD)</​span>​. Walt Disney Records. 2010.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Tangled&​amp;​rft.date=2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=Walt+Disney+Records&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span>​ </​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Graham-68"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Graham,​ Bill (ngày 27 tháng 9 năm 2010). “Alan Menken Exclusive Interview Tangled”. <​i>​Collider.com</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Graham%2C+Bill&​amp;​rft.aufirst=Bill&​amp;​rft.aulast=Graham&​amp;​rft.btitle=Alan+Menken+Exclusive+Interview+Tangled&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Collider.com%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.collider.com%2F2010%2F09%2F27%2Falan-menken-interview-tangled&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-Hammond-69"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Hammond,​ Pete (ngày 9 tháng 9 năm 2010). “Oscar'​s Animation Race Just Got '​Tangled<​span style="​padding-right:​0.2em;">'</​span>​”. <​i>​Deadline Hollywood</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.au=Hammond%2C+Pete&​amp;​rft.aufirst=Pete&​amp;​rft.aulast=Hammond&​amp;​rft.btitle=Oscar%27s+Animation+Race+Just+Got+%27Tangled%27&​amp;​rft.date=26+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27Deadline+Hollywood%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.deadline.com%2F2010%2F09%2Foscars-animation-race-just-got-tangled&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-70"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation web">​“Alan Menken Talks '​Tangled',​ '​Sister Act', 'Leap of Faith',​ 'The Hunchback of Notre Dame', '​Aladdin'​ &amp; More”. <​i>​BroadwayWorld.com</​i>​. Ngày 15 tháng 11 năm 2010<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2010</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Alan+Menken+Talks+%27Tangled%27%2C+%27Sister+Act%27%2C+%27Leap+of+Faith%27%2C+%27The+Hunchback+of+Notre+Dame%27%2C+%27Aladdin%27+%26+More&​amp;​rft.date=23+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2010&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=%27%27BroadwayWorld.com%27%27&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbroadwayworld.com%2Fprintcolumn.php%3Fid%3D185730&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-71"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Tangled"​. <​i>​Animated Views Forum</​i>​. Truy cập 2010-11-23.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-72"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Fanny Lu canta para Walt Disney"​. <​i>​Elespectador.com</​i>​. Truy cập 2011-03-13.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-73"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Music Albums, Top 200 Albums &amp; Music Album Charts"​. <​i>​Billboard.com</​i>​. Truy cập 2011-03-13.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-74"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Soundtracks"​. <​i>​Billboard.com</​i>​. Truy cập 2011-03-13.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-75"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">"​Kids Albums"​. <​i>​Billboard.com</​i>​. Truy cập 2011-03-13.</​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-76"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Ghi chú:
 +<​ul><​li>"​When Will My Life Begin (Reprise 1)" đã bị cắt khỏi phim nhưng vẫn được giữ lại trong album nhạc phim. <​i>​Hãy xem lại toàn bộ phim <​b>​Nàng công chúa tóc mây</​b>​ để có nhận xét.</​i></​li>​
 +<​li>"​Mother Knows Best" xem phần ghi chú số <​sup><​span id="​ref_2"/><​b>​[2]</​b></​sup>​.</​li></​ul></​span></​li>​
 +<li id="​cite_note-77"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text">​Lời hai có trong album nhạc phim nhưng không xuất hiện trong bộ phim gốc. <​i>​Xem bài hát "​Mother Knows Best" trong phim và nghe album nhạc phim để so sánh thêm.</​i></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-78"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Tangled Ever After”. BCDB. Ngày 16 tháng 2 năm 2012.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.btitle=Tangled+Ever+After&​amp;​rft.date=16+th%C3%A1ng+2+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=book&​amp;​rft.pub=BCDB&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.bcdb.com%2Fcartoon%2F143832-Tangled_Ever_After.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Abook"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-79"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​“Disney'​s Tangled Ever After Heads to Theaters”. <​i>​Walt Disney Pictures </​i>​via<​i>​ Coming Soon</​i>​. Ngày 14 tháng 11 năm 2011<​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2011</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Disney%27s+Tangled+Ever+After+Heads+to+Theaters&​amp;​rft.date=14+th%C3%A1ng+11+n%C4%83m+2011&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Walt+Disney+Pictures+%27%27via%27%27+Coming+Soon&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.comingsoon.net%2Fnews%2Fmovienews.php%3Fid%3D84232&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-80"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Tangled Ever After (ngày 15 tháng 3 năm 2012). “<span style="​padding-left:​0.2em;">'</​span>​Tangled Ever After' will air...”. <​i>​Facebook</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2012</​span>​. <​q>'​Tangled Ever After' will air on the Disney Channel on 23rd March at 9:​15pm</​q></​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=%27Tangled+Ever+After%27+will+air...&​amp;​rft.au=Tangled+Ever+After&​amp;​rft.aulast=Tangled+Ever+After&​amp;​rft.date=17+th%C3%A1ng+3+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=Facebook&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fwww.facebook.com%2Fphoto.php%3Ffbid%3D365478863484655%26set%3Da.249491725083370.65112.248570268508849%26type%3D1&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +<li id="​cite_note-81"><​b>​^</​b>​ <span class="​reference-text"><​span class="​citation news">​Shaffer,​ R. L. (ngày 3 tháng 5 năm 2012). “Cinderella Enchants Blu-ray”. <​i>​IGN</​i><​span class="​reference-accessdate">​. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2012</​span>​.</​span><​span title="​ctx_ver=Z39.88-2004&​amp;​rfr_id=info%3Asid%2Fvi.wikipedia.org%3ANg%C6%B0%E1%BB%9Di+%C4%91%E1%BA%B9p+t%C3%B3c+m%C3%A2y&​amp;​rft.atitle=Cinderella+Enchants+Blu-ray&​amp;​rft.au=Shaffer%2C+R.+L.&​amp;​rft.aufirst=R.+L.&​amp;​rft.aulast=Shaffer&​amp;​rft.date=20+th%C3%A1ng+7+n%C4%83m+2012&​amp;​rft.genre=article&​amp;​rft.jtitle=IGN&​amp;​rft_id=http%3A%2F%2Fbluray.ign.com%2Farticles%2F122%2F1224284p1.html&​amp;​rft_val_fmt=info%3Aofi%2Ffmt%3Akev%3Amtx%3Ajournal"​ class="​Z3988"><​span style="​display:​none;">​ </​span></​span></​span>​
 +</li>
 +</​ol></​div>​
 +
 +<​!-- ​
 +NewPP limit report
 +Parsed by mw1273
 +Cached time: 20181030031208
 +Cache expiry: 3600
 +Dynamic content: true
 +CPU time usage: 0.992 seconds
 +Real time usage: 1.147 seconds
 +Preprocessor visited node count: 9663/​1000000
 +Preprocessor generated node count: 0/1500000
 +Post&#​8208;​expand include size: 356627/​2097152 bytes
 +Template argument size: 36226/​2097152 bytes
 +Highest expansion depth: 21/40
 +Expensive parser function count: 0/500
 +Unstrip recursion depth: 0/20
 +Unstrip post&#​8208;​expand size: 76243/​5000000 bytes
 +Number of Wikibase entities loaded: 1/400
 +Lua time usage: 0.376/​10.000 seconds
 +Lua memory usage: 4.75 MB/50 MB
 +--><​!--
 +Transclusion expansion time report (%,​ms,​calls,​template)
 +100.00% ​ 877.267 ​     1 -total
 + ​35.04% ​ 307.403 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Tham_kh&#​7843;​o
 + ​28.88% ​ 253.372 ​    10 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox
 + ​15.82% ​ 138.822 ​    41 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_web
 + ​12.81% ​ 112.373 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Walt_Disney_Animation_Studios
 + ​12.24% ​ 107.410 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Navbox_with_collapsible_groups
 + ​11.40% ​ 100.039 ​     2 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​H&#​7897;​p_th&​ocirc;​ng_tin
 + ​10.70% ​  ​93.827 ​    17 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Ch&​uacute;​_th&​iacute;​ch_b&​aacute;​o
 +  9.73%   ​85.358 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Infobox_film
 +  8.24%   ​72.309 ​     1 B&#​7843;​n_m&#​7851;​u:​Track_listing
 +--><​!-- Saved in parser cache with key viwiki:​pcache:​idhash:​627930-0!canonical and timestamp 20181030031207 and revision id 40986521
 + ​--></​div>​
 +
 +</​HTML>​
3348--ng-i-p-t-c-m-yla-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:09 (external edit)